Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tin tổng quan về Công văn 8213/CT-TTHT năm 2017

Công văn 8213/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp giải đáp vướng mắc liên quan đến chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), trọng tâm là các điều kiện xác định khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN.

1. Nguyên tắc và điều kiện chung để chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Quy định về thuế TNDN, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (trừ các trường hợp không bắt buộc theo quy định pháp luật).

2. Quy định đối với các khoản chi phí tiền lương, phụ cấp và chi phí cho người lao động

Công văn làm rõ nguyên tắc ghi nhận đối với các khoản chi cho người lao động để được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN:

  • Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản chi mang tính chất tiền lương: Phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính; Quy chế thưởng do Tổng giám đốc/Giám đốc quy định.
  • Chứng từ chi trả: Phải có chứng từ chi trả thực tế cho người lao động và không thuộc các trường hợp chi tiền lương nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định.
  • Các khoản chi đãi ngộ (vé máy bay, tiền nhà ở cho lao động/chuyên gia): Trường hợp doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả tiền nhà, tiền vé máy bay cho người lao động hoặc chuyên gia nước ngoài sang làm việc, khoản chi này phải được ghi rõ trong hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ và phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp kèm theo chứng từ thanh toán đúng quy định.

3. Các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

Doanh nghiệp không được hạch toán vào chi phí được trừ đối với các khoản chi sau:

  • Các khoản chi không đáp ứng đủ 03 điều kiện chung về chi phí được trừ.
  • Khoản chi tiền phạt vi phạm hành chính (vi phạm luật giao thông, vi phạm thủ tục thuế, vi phạm quy định kinh doanh...).
  • Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác hoặc chi vượt định mức quy định của pháp luật.
  • Chi phí không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc sử dụng hóa đơn không hợp pháp, hóa đơn khống.

4. Trách nhiệm tuân thủ của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có trách nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế phát sinh khoản chi tại đơn vị, đối chiếu với các quy định pháp luật về thuế TNDN và hóa đơn chứng từ để hạch toán chính xác. Trường hợp hồ sơ, chứng từ không minh bạch hoặc không đúng quy định, cơ quan thuế có quyền loại trừ khỏi chi phí hợp lý khi tiến hành thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8213/CT-TTHT
V/v: Chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 8 năm 2017

 

Kính gửi: CN Công ty TNHH Samsung SDS GSCL Việt Nam tại TP.HCM
Địa chỉ: Tầng 6, TN Sacom-Chíp sáng, Lô T2-4, Đường D1, Khu CNC, P.Tân Phú, Q.9, TP.HCM
Mã số thuế: 2300680991-001

Trả lời văn bản số 042017 ngày 18/04/2017 của Chi nhánh về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

“Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ tùng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

…”

Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

…

4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:

…

c) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.

Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

…”

Trường hợp Chi nhánh trình bày, có ký hợp đồng với các nhà cung cấp dịch vụ và ủy quyền cho các nhà cung cấp dịch vụ này chi trả các hóa đơn do các nhà cung cấp/hãng tàu khác xuất cho Chi nhánh, sau đó Chi nhánh sẽ thanh toán lại thì việc ủy quyền thanh toán phải được quy định cụ thể trong Hợp đồng theo quy định tại Khoản 4c Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC) nêu trên. Các hồ sơ, chứng từ như Hợp đồng cung cấp dịch vụ có quy định về việc ủy quyền thanh toán, hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán khoản chi hộ là căn cứ để Chi nhánh kê khai, khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng PC;
- Phòng KT2;
- Lưu: VT, TTHT.
772/17 quan

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 8213/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 8213/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/08/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/08/2017
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 8213/CT-TTHT năm 2017 về chi phí đượ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký