Tổng quan về Công văn 4858/TCHQ-GSQL
Công văn 4858/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc và hướng dẫn thống nhất thủ tục hải quan đối với trường hợp xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương thực hiện đúng quy trình đối với phương tiện vận tải biển được bán, chuyển nhượng cho đối tác nước ngoài sau khi đã rời khỏi lãnh thổ Việt Nam.
Địa điểm làm thủ tục hải quan xuất khẩu
- Người khai hải quan thực hiện đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi tàu biển xuất cảnh cuối cùng hoặc Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.
- Quy định này tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc lựa chọn địa điểm khai báo phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị.
Thành phần hồ sơ hải quan đối với tàu biển đã xuất cảnh
Do đặc thù tàu biển đã xuất cảnh trước khi làm thủ tục xuất khẩu, hồ sơ hải quan đòi hỏi các chứng từ pháp lý chặt chẽ để chứng minh tính hợp pháp của giao dịch mua bán:
- Tờ khai hải quan xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin quy định hiện hành.
- Hợp đồng mua bán tàu biển (chuyển nhượng quyền sở hữu) được ký kết hợp pháp giữa người bán Việt Nam và người mua nước ngoài.
- Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ thanh toán tiền mua tàu qua ngân hàng theo quy định.
- Giấy phép rời cảng do cơ quan Cảng vụ hàng hải cấp tại cảng xuất cảnh cuối cùng của tàu biển để chứng minh phương tiện đã thực tế rời lãnh thổ.
- Quyết định xóa đăng ký tàu biển Việt Nam do cơ quan đăng ký tàu biển có thẩm quyền cấp (Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Chi cục Hàng hải) để hoàn tất thủ tục chuyển quyền sở hữu quốc tịch tàu.
Quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa
- Vì tàu biển đã thực hiện thủ tục xuất cảnh và không còn hiện diện trong lãnh hải Việt Nam tại thời điểm làm thủ tục xuất khẩu, cơ quan hải quan không thực hiện việc kiểm tra thực tế đối với phương tiện này.
- Công tác kiểm tra của cơ quan hải quan tập trung chủ yếu vào việc đối chiếu, kiểm tra tính hợp lệ, đồng bộ của hồ sơ giấy tờ, chứng từ hải quan và các quyết định liên quan của cơ quan quản lý chuyên ngành hàng hải.
Chính sách thuế và nghĩa vụ tài chính
- Doanh nghiệp xuất khẩu có trách nhiệm kê khai và nộp đầy đủ các khoản thuế xuất khẩu (nếu có) theo quy định của biểu thuế hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Đối với thuế giá trị gia tăng (GTGT), doanh nghiệp được áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu (thông thường là 0%) nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ hải quan, hợp đồng xuất khẩu và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật về thuế.
Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với người khai hải quan: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các nội dung khai báo trên tờ khai hải quan và tính hợp pháp của các chứng từ nộp, xuất trình trong bộ hồ sơ hải quan.
- Đối với cơ quan hải quan: Thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hải quan theo đúng trình tự quy định. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan hải quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Cảng vụ hàng hải và cơ quan đăng ký tàu biển để xác minh thông tin, đảm bảo việc thông quan hàng hóa đúng pháp luật, nhanh chóng và tránh thất thu thuế cho ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4858/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2010 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần vận tải biển Việt Nam |
Trả lời công văn số 575/VOSCO-KHĐT ngày 05/8/2010 của Công ty về việc thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đồng ý để Công ty cổ phần vận tải biển Việt Nam được đăng ký tờ khai hải quan làm thủ tục xuất khẩu tàu Đại Hùng (xuất cảnh ngày 26/10/2009 tại Quảng Ninh) và tàu Đại Long (xuất cảnh ngày 25/6/2009 tại Tp. Hồ Chí Minh) mà không cần phải đưa tàu về Việt Nam để kiểm tra hải quan. Khi làm thủ tục xuất khẩu tàu, Công ty phải có văn bản cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu phát hiện có gian lận gửi Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục xuất khẩu tàu.
2. Thủ tục xuất khẩu tàu thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi đã làm thủ tục xuất cảnh tàu. Hồ sơ hải quan xuất khẩu tàu thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 29/2009/NĐ-CP ngày 26/3/2009 của Chính phủ về đăng ký và mua bán tàu biển và hướng dẫn tại Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính.
3. Căn cứ để xác nhận tàu biển đã xuất khẩu trên tờ khai hải quan là Hợp đồng mua bán tàu biển, Biên bản giao nhận tàu biển và Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển Việt Nam theo phụ lục IV Nghị định số 29/2009/NĐ-CP ngày 26/3/2009 của Chính phủ về đăng ký và mua bán tàu biển.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty biết, liên hệ với Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi đã làm thủ tục xuất cảnh tàu để thực hiện các thủ tục xuất khẩu tàu theo hướng dẫn trên đây./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4207/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 4133/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 5081/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 29/2009/NĐ-CP về đăng ký và mua, bán tàu biển
- 2 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4207/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4133/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 5081/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành