Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 4861/TCT-CS năm 2014

Công văn 4861/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 nhằm giải đáp vướng mắc và hướng dẫn thống nhất chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm tổ yến (yến sào) ở các khâu nuôi trồng, thu hoạch, sơ chế và kinh doanh thương mại dựa trên quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Quy định thuế GTGT đối với sản phẩm tổ yến theo từng trường hợp cụ thể

  • Khâu trực tiếp nuôi trồng và thu hoạch: Sản phẩm tổ yến do các tổ chức, cá nhân trực tiếp nuôi trồng, thu hoạch bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định áp dụng cho sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi chưa chế biến.
  • Khâu kinh doanh thương mại giữa doanh nghiệp, hợp tác xã: Sản phẩm tổ yến chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc mới qua sơ chế thông thường (như nhặt sạch lông, làm sạch tạp chất, sấy khô) do doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
  • Khâu kinh doanh thương mại bán cho cá nhân, hộ kinh doanh: Doanh nghiệp, hợp tác xã bán sản phẩm tổ yến chưa chế biến hoặc sơ chế thông thường cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh hoặc người tiêu dùng trực tiếp thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%.
  • Khâu kinh doanh của hộ và cá nhân kinh doanh: Hộ, cá nhân kinh doanh bán sản phẩm tổ yến ở khâu thương mại thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng (tỷ lệ % trên doanh thu).
  • Sản phẩm tổ yến đã qua chế biến thành sản phẩm khác: Trường hợp tổ yến đã được chế biến thành các sản phẩm khác (như nước yến, yến chưng sẵn, các chế phẩm từ yến...) thì áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thống nhất là 10% ở tất cả các khâu sản xuất, chế biến và thương mại.

Tổ chức thực hiện và quản lý thuế

Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố căn cứ vào hình thức kinh doanh, tính chất sản phẩm (chưa chế biến, sơ chế thông thường hay đã chế biến thành sản phẩm khác) và đối tượng người mua để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đúng quy định pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4861/TCT-CS
V/v chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận

Trả lời Công văn số 1612/CT-TTHT ngày 29/05/2014 của Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận về quản lý thuế đối với sản phẩm tổ yến, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điều 2 Chương I Thông tư số 35/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/7/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tạm thời về quản lý nuôi chim yến quy định:

“1. Nuôi chim yến: là hoạt động dẫn dụ và khai thác tổ của chim yến (tổ yến)...

3. Nhà nuôi chim yến: là công trình xây dựng được cải tạo hoặc xây mới nhằm mục đích làm nơi dẫn dụ để chim yến trú ngụ và làm tổ.

4. Dẫn dụ chim yến: là việc sử dụng thiết bị âm thanh để hấp dẫn chim yến trú ngụ và làm tổ.”

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng:

+ Tại Khoản 1 Điều 4 Chương I quy định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng:

“Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác...”

+ Tại Khoản 5 Điều 5 Chương I quy định:

“Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.

Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.”

- Tại Điều 2 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của luật thuế tài nguyên quy định:

“Đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Thông tư này là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm:

7. Hải sản tự nhiên, gồm động vật và thực vật biển;

8. Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất;

9. Yến sào thiên nhiên; ”

Căn cứ các quy định trên, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận nêu tại Công văn số 1612/CT-TTHT ngày 29/05/2014.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ Pháp chế-TCT;
- Lưu VT, CS (3b).7

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4861/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm tổ yến do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4861/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/11/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Hữu Tân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/11/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4861/TCT-CS năm 2014 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký