Giới thiệu về Công văn 5254/TCT-CS
Công văn 5254/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế năm 2014 nhằm hướng dẫn và làm rõ các chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) liên quan đến dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý, kê khai và hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 5254/TCT-CS
- Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư mới
- Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư mới thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Dự án đầu tư phải đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
- Số thuế GTGT đầu vào lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT theo quy định.
- Quy định về việc góp vốn điều lệ và ảnh hưởng đến hoàn thuế
- Doanh nghiệp phải thực hiện góp vốn điều lệ đúng thời hạn và đủ số vốn đã đăng ký theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và điều lệ của công ty.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký thì không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư. Đây là điểm mấu chốt doanh nghiệp cần lưu ý để tránh bị từ chối hồ sơ hoàn thuế.
- Hướng dẫn kê khai, bù trừ và hoàn thuế GTGT của dự án đầu tư
- Đối với cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc khác tỉnh, thành phố: Doanh nghiệp phải lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và thực hiện bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.
- Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì sẽ được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Xử lý đối với các trường hợp đặc thù và lưu ý pháp lý
- Các dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì có thể bị hạn chế hoặc không được hoàn thuế GTGT đầu vào.
- Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên để đảm bảo tính pháp lý khi giải trình hồ sơ hoàn thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Tóm lại, Công văn 5254/TCT-CS năm 2014 đóng vai trò là hành lang hướng dẫn chi tiết, giúp tháo gỡ các vướng mắc về hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, đồng thời siết chặt quản lý đối với nghĩa vụ góp vốn điều lệ của doanh nghiệp trước khi thực hiện quyền lợi hoàn thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5254/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4964/CT-THNVDT ngày 17/9/2014 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về việc kê khai, hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại tiết c khoản 3 Điều 11 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế GTGT: “c) Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với thuế giá trị gia tăng của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Sau khi bù trừ nếu có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mà chưa được bù trừ hết từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư.”
Tại tiết c khoản 3 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế GTGT: “c) Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với thuế giá trị gia tăng của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Sau khi bù trừ nếu có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mà chưa được bù trừ hết theo mức quy định của pháp luật về thuế GTGT thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư.
Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, thì người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đóng trụ sở chính. Nếu số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư theo mức quy định của pháp luật về thuế GTGT thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư.
Trường hợp người nộp thuế có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế. Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế giá trị gia tăng phát sinh, số thuế giá trị gia tăng đã hoàn, số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa rà soát, đối chiếu cụ thể đối với trường hợp Công ty liên doanh TNHH kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong, nếu thực hiện dự án đầu tư “Kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong” gồm nhiều hạng mục, tháng 7/2012, một hạng mục của dự án đã hoàn thành và đưa vào hoạt động kinh doanh và có phát sinh doanh thu, thuế GTGT đầu ra (của chính dự án trên) đồng thời Công ty tiếp tục hoàn thiện dự án theo tiến độ thực hiện dự án đã đăng ký thì Công ty thực hiện kê khai riêng cho dự án đầu tư và thực hiện bù trừ thuế GTGT đầu vào của dự án với số thuế GTGT của hoạt động kinh doanh đang thực hiện. Sau khi bù trừ nếu có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mà chưa được bù trừ hết theo mức quy định của pháp luật về thuế GTGT thì Công ty được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4861/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm tổ yến do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4974/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5006/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5253/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với xuất trả hàng mượn không lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5412/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5455/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5779/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2758/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư chấm dứt hoạt động do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4861/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm tổ yến do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4974/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5006/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5253/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với xuất trả hàng mượn không lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5412/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5455/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5779/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2758/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư chấm dứt hoạt động do Tổng cục Thuế ban hành