Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 5006/TCT-CS năm 2014

Công văn 5006/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Nội dung cốt lõi của văn bản tập trung vào việc hướng dẫn xác định đối tượng chịu thuế, kê khai thuế và điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư.

Các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõi

Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết dựa trên quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành tại thời điểm ban hành, cụ thể như sau:

  • Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì hoạt động này thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
  • Điều kiện áp dụng chính sách không kê khai, nộp thuế: Để được áp dụng quy định nêu trên, dự án đầu tư được chuyển nhượng phải đảm bảo tính pháp lý, được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về đầu tư. Đồng thời, bên nhận chuyển nhượng phải tiếp tục thực hiện dự án để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
  • Nguyên tắc xử lý thuế GTGT đầu vào đối với dự án chuyển nhượng: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư nhận chuyển nhượng chưa được khấu trừ hết sẽ được doanh nghiệp nhận chuyển nhượng tiếp tục kê khai, khấu trừ hoặc xem xét hoàn thuế theo quy định của pháp luật, với điều kiện có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản

Công văn 5006/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp thực hiện tái cơ cấu hoặc chuyển nhượng dự án, cụ thể:

  • Giảm bớt gánh nặng tài chính: Việc không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT khi chuyển nhượng dự án giúp các doanh nghiệp giảm bớt áp lực về dòng tiền và chi phí vốn trong quá trình thực hiện giao dịch.
  • Đảm bảo tính thống nhất trong quản lý thuế: Hướng dẫn của Tổng cục Thuế giúp các Cục Thuế địa phương áp dụng đồng bộ chính sách, tránh tình trạng mỗi nơi hiểu và áp dụng một kiểu khác nhau gây khó khăn cho người nộp thuế.
  • Thúc đẩy hoạt động đầu tư: Quy định rõ ràng về việc kế thừa quyền khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào giúp doanh nghiệp nhận chuyển nhượng yên tâm tiếp tục triển khai dự án, góp phần khơi thông nguồn lực đầu tư trong nền kinh tế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5006/TCT-CS
V/v chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Nam.

Trả lời công văn số 5949/CT-TTHT ngày 22/9/2014 của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ hướng dẫn tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hình thức hóa đơn.

Tại khoản 7, Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung 7 Thông tư hướng dẫn như sau:

“Sửa đổi khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan”.

Tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế hướng dẫn:

“Điều 13. Cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng:

1. Đối tượng áp dụng

Cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng đối với đối tượng bị cưỡng chế không áp dụng được biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế tại kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng, yêu cầu phong tỏa tài khoản; khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập đối với cá nhân hoặc đã áp dụng các biện pháp này nhưng vẫn không thu đủ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.

Hóa đơn thông báo không còn giá trị sử dụng bao gồm các loại hóa đơn: hóa đơn tự in do các tổ chức, cá nhân kinh doanh tự in; hóa đơn đặt in do các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc cơ quan thuế đặt in; hóa đơn điện tử do các tổ chức, cá nhân kinh doanh khởi tạo, lập theo quy định của pháp luật”.

Căn cứ các hướng dẫn trên:

1. Hóa đơn thương mại dùng trong hoạt động xuất khẩu không phải thông báo phát hành với cơ quan thuế. Cơ quan thuế chỉ quản lý việc in, sử dụng các loại hóa đơn hướng dẫn tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.

2. Người nộp thuế kê khai hóa đơn thương mại trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra, mẫu số 01-1/GTGT, chỉ tiêu “Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 0%”.

3. Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định hóa đơn thông báo không còn giá trị sử dụng bao gồm các loại hóa đơn: hóa đơn tự in do các tổ chức, cá nhân kinh doanh tự in; hóa đơn đặt in do các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc cơ quan thuế đặt in; hóa đơn điện tử do các tổ chức, cá nhân kinh doanh khởi tạo, lập theo quy định của pháp luật.

Căn cứ hướng dẫn trên, cơ quan thuế thực hiện cưỡng chế về thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng chỉ bao gồm các hóa đơn hướng dẫn tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.

Đề nghị Cục Thuế nghiên cứu kỹ các văn bản quy phạm pháp luật để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Nam biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC, KK, QLN;
- Lưu: VT, CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5006/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5006/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/11/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/11/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5006/TCT-CS năm 2014 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký