Giới thiệu về Công văn 4910/TCT-DNNCN
Công văn 4910/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi trả cho cá nhân cung cấp dịch vụ không thường xuyên. Văn bản này phân định rõ nghĩa vụ thuế giữa cá nhân không đăng ký kinh doanh và cá nhân kinh doanh, đồng thời xác định trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập trong việc khấu trừ, khai và nộp thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 4910/TCT-DNNCN
1. Khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân không đăng ký kinh doanh
Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có phát sinh thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ không thường xuyên (như môi giới, tư vấn, dịch vụ vãng lai khác):
- Ngưỡng khấu trừ thuế: Khi tổ chức, doanh nghiệp chi trả tiền công, tiền thù lao hoặc các khoản chi khác cho cá nhân thực hiện dịch vụ với mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân.
- Điều kiện làm cam kết tạm thời chưa khấu trừ: Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (ví dụ dưới 135 triệu đồng/năm đối với trường hợp không có người phụ thuộc), cá nhân có thể lập bản cam kết theo mẫu quy định gửi tổ chức chi trả thu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
- Trách nhiệm về bản cam kết: Cá nhân làm cam kết phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin đã cam kết. Tổ chức chi trả thu nhập căn cứ vào bản cam kết này để tạm thời chưa khấu trừ thuế, nhưng khi kết thúc năm tính thuế vẫn phải tổng hợp danh sách và số liệu chi trả để báo cáo cơ quan thuế.
2. Quy định đối với cá nhân kinh doanh có đăng ký kinh doanh
Trường hợp cá nhân cung cấp dịch vụ là cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh đã thực hiện đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế theo quy định:
- Không khấu trừ 10%: Tổ chức, doanh nghiệp khi chi trả tiền dịch vụ cho cá nhân kinh doanh không thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% dành cho cá nhân vãng lai.
- Nghĩa vụ tự khai và nộp thuế: Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm tự thực hiện khai thuế, nộp thuế (bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế TNCN) theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai theo quy định pháp luật về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Hồ sơ chứng minh: Để có cơ sở không khấu trừ thuế 10%, tổ chức chi trả thu nhập cần yêu cầu cá nhân cung cấp các chứng từ chứng minh tư cách cá nhân kinh doanh như Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, thông báo mã số thuế, hóa đơn do cá nhân kinh doanh xuất (nếu có) và lưu giữ các tài liệu này trong hồ sơ kế toán.
3. Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập
Doanh nghiệp và các tổ chức chi trả thu nhập cho cá nhân cung cấp dịch vụ không thường xuyên phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ sau:
- Khấu trừ và nộp thuế kịp thời: Xác định đúng đối tượng nhận thu nhập để áp dụng biện pháp khấu trừ thuế 10% hoặc không khấu trừ. Số thuế đã khấu trừ phải được nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
- Cấp chứng từ khấu trừ thuế: Tổ chức chi trả có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân bị khấu trừ thuế nếu cá nhân đó có yêu cầu, làm cơ sở để cá nhân thực hiện quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế sau này.
- Khai quyết toán thuế năm: Tổ chức chi trả phải thực hiện khai quyết toán thuế TNCN đối với toàn bộ các khoản chi trả cho cá nhân cung cấp dịch vụ không thường xuyên trong kỳ quyết toán thuế năm, bất kể có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế (trường hợp nhận cam kết).
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4910/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm.
(Địa chỉ: Tòa nhà VTV, số 8 Phạm Hùng, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được công số 10/CV-GHTK ngày 03/11/2021 của Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm về chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi trả cho cá nhân cung cấp dịch vụ không thường xuyên. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm c, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
... c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.”
- Tại điểm i, khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
...i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm chi trả dịch vụ cho cá nhân không kinh doanh thực hiện giao nhận hàng hóa cho khách hàng thì khoản chi trả này thuộc diện điều chỉnh của Luật thuế TNCN từ tiền lương, tiền công. Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo hướng dẫn tại điểm i, khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.
Tổng cục thuế thông báo để Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4102/TCT-DNNCN năm 2021 về việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3556/TCT-DNNCN năm 2021 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4517/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế đối với chương trình hỗ trợ thuốc điều trị do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3984/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 668/TCT-TNCN năm 2018 hướng dẫn về khoản phí bảo hiểm đóng tại nước ngoài được trừ vào thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2250/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản của nhóm cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2512/TCT-CS năm 2018 về tính vào chi phí hợp lý đối với khoản thuế thu nhập cá nhân nộp thay do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2520/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 3082/TCT-CS năm 2018 về xác định địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 4372/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 5163/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản bảo hiểm bắt buộc tại nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 4190/TCT-DNNCN năm 2022 về chính sách thuế thu nhập cá nhân về việc phân bổ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4102/TCT-DNNCN năm 2021 về việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3556/TCT-DNNCN năm 2021 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4517/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế đối với chương trình hỗ trợ thuốc điều trị do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3984/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 668/TCT-TNCN năm 2018 hướng dẫn về khoản phí bảo hiểm đóng tại nước ngoài được trừ vào thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2250/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản của nhóm cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2512/TCT-CS năm 2018 về tính vào chi phí hợp lý đối với khoản thuế thu nhập cá nhân nộp thay do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 2520/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 3082/TCT-CS năm 2018 về xác định địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 4372/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 5163/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản bảo hiểm bắt buộc tại nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 15 Công văn 4190/TCT-DNNCN năm 2022 về chính sách thuế thu nhập cá nhân về việc phân bổ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành