Tổng quan về Công văn 49250/CT-TTHT năm 2017
Công văn 49250/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích liên quan đến học phí cho con của người lao động do doanh nghiệp chi trả hộ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ quyết toán thuế và xác định chính xác thu nhập chịu thuế TNCN cho người lao động.
Nội dung trọng tâm về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ theo các quy định pháp luật hiện hành về thuế thu nhập cá nhân, Cục Thuế thành phố Hà Nội đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với từng đối tượng người lao động như sau:
- Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ (thanh toán thay) được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Khoản chi này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Đối với người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ cũng thuộc đối tượng được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Đối với người lao động Việt Nam làm việc trong nước: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam, khoản chi này không được miễn thuế. Toàn bộ số tiền học phí chi trả hộ này phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định.
Điều kiện để khoản học phí chi trả hộ không tính vào thu nhập chịu thuế
Để được áp dụng chính sách không tính khoản học phí chi trả hộ vào thu nhập chịu thuế TNCN, doanh nghiệp và người lao động cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Về đối tượng người học: Chỉ áp dụng đối với con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam hoặc con của người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài học tại nước ngoài.
- Về cấp học: Chỉ áp dụng cho các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông (không áp dụng cho bậc đại học, cao đẳng hoặc các khóa học kỹ năng, ngoại khóa khác).
- Về hồ sơ, chứng từ: Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hợp đồng lao động có thỏa thuận về khoản chi trả học phí này, hóa đơn thu học phí của nhà trường mang tên công ty (hoặc mang tên học sinh nhưng có chứng từ thanh toán của công ty) và các giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân (khai sinh, hộ khẩu hoặc xác nhận tương đương).
Nguyên tắc áp dụng và lưu ý cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần lưu ý phân biệt rõ đối tượng thụ hưởng để thực hiện khấu trừ thuế TNCN chính xác. Việc áp dụng sai đối tượng (như miễn thuế cho học phí của con người lao động Việt Nam học trong nước) sẽ dẫn đến việc bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế thu nhập cá nhân tại đơn vị.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 49250/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 21 tháng 07 năm 2017 |
Kính gửi: Văn phòng Hội chữ thập đỏ Đức tại Việt Nam
(Đ/c: Tầng 2, số 68 Nguyễn Du, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội)
Trả lời công văn số 20/2017/02 ngày 20/02/2017 của Văn phòng Hội chữ thập đỏ Đức tại Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định về người nộp thuế:
“Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Văn phòng Hội Chữ thập đỏ Đức tại Việt Nam có khoản chi công tác phí, ăn ở, đi lại cho các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam tham dự hội nghị quốc tế tổ chức tại Việt Nam nhằm hỗ trợ các hoạt động nhân đạo tại Việt Nam. Các chuyên gia này không ký hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ với Văn phòng Hội Chữ thập đỏ Đức tại Việt Nam, không phát sinh thu nhập tại Việt Nam vì vậy không thuộc đối tượng chịu thuế TNCN theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Văn phòng Hội chữ thập đỏ Đức tại Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 46417/CT-TTHT năm 2017 miễn thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 47758/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 49142/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 49148/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế chuyển nhượng dự án đầu tư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 49527/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 49522/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 56317/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 56319/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2 Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 46417/CT-TTHT năm 2017 miễn thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 47758/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 49142/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 49148/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế chuyển nhượng dự án đầu tư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 49527/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 49522/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 56317/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 56319/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành