Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 4981/TCT-CS năm 2023

Công văn 4981/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào việc triển khai và áp dụng chính sách giảm thuế GTGT theo các nghị quyết của Quốc hội và nghị định của Chính phủ trong giai đoạn hỗ trợ phục hồi kinh tế. Văn bản này đóng vai trò tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình phân loại hàng hóa, dịch vụ và lập hóa đơn.

Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn

- Nguyên tắc xác định đối tượng được giảm thuế GTGT

  • Chính sách giảm thuế GTGT (thường từ mức 10% xuống 8%) được áp dụng rộng rãi cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10%, ngoại trừ một số nhóm ngành cụ thể được quy định loại trừ tại các phụ lục kèm theo Nghị định hướng dẫn của Chính phủ.
  • Các nhóm hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế bao gồm: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất, và các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm tự đối chiếu mã ngành sản phẩm, mã số HS của hàng hóa nhập khẩu thực tế với danh mục loại trừ để áp dụng đúng mức thuế suất quy định tại thời điểm phát sinh giao dịch.

- Hướng dẫn phương pháp lập hóa đơn và kê khai thuế

  • Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc diện giảm thuế, tại dòng thuế suất trên hóa đơn GTGT phải ghi rõ mức "8%".
  • Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Khi lập hóa đơn bán hàng, doanh nghiệp thực hiện giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT và phải ghi rõ nội dung này trên hóa đơn theo đúng hướng dẫn.
  • Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất khác nhau thì phải lập hóa đơn riêng cho từng loại hoặc phải thể hiện rõ ràng mức thuế suất của từng mặt hàng trên cùng một hóa đơn.

- Xử lý các trường hợp sai sót về hóa đơn và thuế suất

  • Trường hợp đã lập hóa đơn và kê khai theo mức thuế suất chưa giảm (10%) đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế: Người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế để gửi cho người mua và thực hiện kê khai điều chỉnh bổ sung.
  • Trường hợp phát hiện áp dụng sai thuế suất trong quá trình thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền: Doanh nghiệp sẽ bị xử lý truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn theo quy định pháp luật hiện hành.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 4981/TCT-CS mang lại sự rõ ràng, minh bạch trong việc thực thi pháp luật thuế, giúp các doanh nghiệp chủ động kiểm soát rủi ro pháp lý, tránh các sai sót không đáng có khi xuất hóa đơn và quyết toán thuế. Đồng thời, văn bản cũng tạo sự đồng bộ trong công tác quản lý thuế trên toàn quốc.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4981/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2023.

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3891/CTKHH-TTKT4 ngày 3/7/2023 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 112 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế và công chức quản lý thuế trong việc kiểm tra thuế;

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13) quy định về hoàn thuế GTGT;

Căn cứ khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015) về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2022/TT-BTC ngày 29/7/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 12/2015/NĐ-CP; Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP) quy định về hoàn thuế GTGT;

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn về hoàn thuế GTGT;

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 13/2023/TT-BTC ngày 28/2/2023 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015, Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính) về hoàn thuế GTGT;

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, quy định về hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT.

Căn cứ quy định và hướng dẫn trên, trường hợp dự án xây dựng khách sạn của Công ty TNHH TM-DV Du lịch Khải Hoàng không đáp ứng hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC thì không được hoàn thuế GTGT.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Vụ PC; Vụ KK;
- Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Phạm Thị Minh Hiền

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4981/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4981/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/11/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/11/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4981/TCT-CS năm 2023 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký