Tóm tắt Công văn 502/CT-TTHT năm 2015 về lập hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 502/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh thực hiện đúng quy định về việc lập hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài và vào khu phi thuế quan. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình áp dụng các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn.
- Quy định về loại hóa đơn sử dụng cho hoạt động xuất khẩu
- Căn cứ vào các quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC và Thông tư số 119/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, kể từ ngày Thông tư 119/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành, các doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan sẽ sử dụng hóa đơn thương mại (commercial invoice) thay thế cho hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng.
- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, doanh nghiệp thực hiện lập hóa đơn thương mại để làm căn cứ thanh toán và khai thuế. Việc sử dụng hóa đơn thương mại giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính và phù hợp hơn với thông lệ thương mại quốc tế.
- Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cung ứng dịch vụ xuất khẩu
- Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Trường hợp doanh nghiệp cung ứng dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền. Doanh nghiệp cần lưu ý điểm này để tránh việc lập hóa đơn sai thời điểm, dẫn đến nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
- Đồng tiền ghi trên hóa đơn và tỷ giá quy đổi
- Khi lập hóa đơn thương mại cho hoạt động xuất khẩu, đồng tiền ghi trên hóa đơn là ngoại tệ tự do chuyển đổi theo thỏa thuận trong hợp đồng thương mại giữa các bên.
- Doanh nghiệp phải thực hiện quy đổi ra đồng Việt Nam (VND) theo tỷ giá giao dịch thực tế của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch tại thời điểm phát sinh giao dịch để phục vụ cho việc kê khai, nộp thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Hồ sơ, chứng từ kèm theo để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
- Để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, bao gồm: Hợp đồng cung ứng dịch vụ ký với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với dịch vụ xuất khẩu; Hóa đơn thương mại đã lập theo đúng quy định.
- Trường hợp không đáp ứng một trong các điều kiện nêu trên, doanh nghiệp không được áp dụng thuế suất 0% mà phải kê khai, tính thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam.
- Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
- Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng các hợp đồng xuất khẩu dịch vụ để xác định chính xác đối tượng tiêu dùng dịch vụ là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và dịch vụ đó được thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan.
- Thực hiện lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chứng từ thanh toán qua ngân hàng) để bảo đảm đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và áp dụng thuế suất 0%.
- Thường xuyên cập nhật các văn bản hướng dẫn mới của cơ quan thuế để thực hiện đúng quy định về hóa đơn, chứng từ, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý về thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 502/CT-TTHT | Tp.Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 01 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH XD DV TM Hòa Phát |
Trả lời văn thư ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Công ty về việc lập hoá đơn; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ:
+ Tại tiết k, khoản 1, Điều 4 quy định nội dung trên hóa đơn đã lập:
“k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị. ….”
+ Tại Khoản 1b Điều 16 quy định nguyên tắc lập hóa đơn:
“...
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hoá đơn tự in hoặc hoá đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hoá đơn thì không phải gạch chéo.”
Căn cứ quy định nêu trên, Trường hợp Công ty theo trình bày sử dụng chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ đặt dấu chấm (.); chữ số sau chữ số hàng đơn vị đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị (hóa đơn đính kèm) là phù hợp với quy định.
Lưu ý: Số tiền viết bằng chữ ghi liên tục không sử dụng dấu phẩy (,). Đối với các hóa đơn phần số tiền bằng chữ có sử dụng dấu phẩy, các nội dung khác ghi đúng quy định vẫn được chấp nhận để kê khai thuế (không bị xử phạt) lần lập hóa đơn sau Công ty ghi đúng quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 8661/CT-TTHT năm 2014 về ngày lập hoá đơn thương mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 10296/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 10257/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn và tính, nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 1347/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 3355/CT-TTHT năm 2015 về đặt in hóa đơn cho chi nhánh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 3378/CT-TTHT năm 2015 về thời điểm lập hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 3766/CT-TTHT năm 2015 về lập hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 8661/CT-TTHT năm 2014 về ngày lập hoá đơn thương mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 10296/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 10257/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn và tính, nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 1347/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 3355/CT-TTHT năm 2015 về đặt in hóa đơn cho chi nhánh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 3378/CT-TTHT năm 2015 về thời điểm lập hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 3766/CT-TTHT năm 2015 về lập hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành