Tổng quan về Công văn 5028/TCT-CS năm 2018
Công văn 5028/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Trọng tâm của văn bản xoay quanh việc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất theo đúng quy định của pháp luật.
Các chính sách cốt lõi về giá đất được trừ khi tính thuế GTGT
Căn cứ vào các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định số 209/2013/NĐ-CP và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Công văn làm rõ phương pháp xác định giá đất được trừ cho từng trường hợp cụ thể như sau:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất: Đối với các dự án được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ khi tính thuế GTGT bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Khi doanh nghiệp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ các tổ chức, cá nhân khác, giá đất được trừ khi tính thuế GTGT là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Doanh nghiệp không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã được tính gộp vào giá trị quyền sử dụng đất được trừ này.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước: Đối với hoạt động thuê đất của Nhà nước để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho thuê, giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc áp dụng và lưu ý quan trọng đối với người nộp thuế
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và hạn chế rủi ro pháp lý, Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ dẫn quan trọng:
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Việc xác định giá đất được trừ phải được chứng minh bằng các hồ sơ hợp pháp, bao gồm quyết định giao đất, cho thuê đất, hợp đồng chuyển nhượng, chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước và phương án bồi thường giải phóng mặt bằng được phê duyệt.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp cần thực hiện phân bổ và kê khai chính xác thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí xây dựng, kiến trúc hình thành nên tài sản trên đất, đảm bảo tách biệt rõ ràng với phần giá trị quyền sử dụng đất được trừ khi tính thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5028/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 07/2018/CV-HT ngày 04/06/2018 của Công ty TNHH Hùng Thúy Lâm Hà về chính sách thuế giá trị gia tăng. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 6 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định:
“đ) Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.”
Tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định nguyên tắc tính thuế, khai thuế, nộp thuế như sau:
“2. Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.
Trường hợp sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung, điều chỉnh hồ sơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế bổ sung, điều chỉnh được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
Khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra; nếu người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp và được kiểm tra, thanh tra (liên quan đến thời kỳ, phạm vi kiểm tra, thanh tra) còn sai sót thì người nộp thuế được tự khai bổ sung, điều chỉnh; việc xử lý căn cứ chế độ quy định và nguyên nhân khách quan, chủ quan của việc khai sót, chưa đúng phải điều chỉnh.”
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp Cơ quan thuế đã ban hành Quyết định kiểm tra thuế tại doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp phát hiện kê khai sót một số hóa đơn đầu vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến thời kỳ, phạm vi kiểm tra, thanh tra thì Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng căn cứ kết quả kiểm tra thuế thực tế tại doanh nghiệp để xử lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng và Công ty TNHH Hùng Thúy Lâm Hà được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4823/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5031/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5036/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4862/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5052/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5111/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5133/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê bản quyền phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4891/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 2 Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 3 Công văn 4823/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5031/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5036/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4862/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5052/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5111/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5133/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê bản quyền phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 4891/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành