Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 5111/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế năm 2018 nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng luật thuế GTGT đối với các trường hợp cụ thể phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn 5111/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Mục đích ban hành: Hướng dẫn thực hiện chính sách thuế GTGT, tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế và đảm bảo quản lý thuế hiệu quả.

Nội dung trọng tâm về chính sách thuế giá trị gia tăng

Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế GTGT, đối tượng chịu thuế, điều kiện khấu trừ và hoàn thuế dựa trên các quy định pháp luật hiện hành. Các nội dung cốt lõi bao gồm:

  • Xác định đối tượng chịu thuế GTGT: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và các điều kiện đi kèm để áp dụng mức thuế suất tương ứng theo quy định.
  • Điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi (0%): Làm rõ các hồ sơ, thủ tục và chứng từ cần thiết (như hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, tờ khai hải quan) đối với các hoạt động xuất khẩu hoặc dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan để được hưởng mức thuế suất ưu đãi.
  • Khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào: Quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là các dự án đầu tư hoặc các khoản chi phí dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế.
  • Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT đúng thời hạn, đúng mẫu biểu và phương pháp tính thuế (phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp) theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.

Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng thực tế

Công văn 5111/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để doanh nghiệp hạn chế rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Khi áp dụng văn bản này, người nộp thuế cần lưu ý:

  • Đối chiếu kỹ lưỡng tình huống thực tế của doanh nghiệp với các điều kiện hướng dẫn cụ thể trong công văn để áp dụng chính xác.
  • Đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ của hệ thống hóa đơn, chứng từ kế toán làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
  • Theo dõi các văn bản quy phạm pháp luật mới hơn để cập nhật kịp thời các thay đổi (nếu có) so với hướng dẫn tại thời điểm năm 2018.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5111/TCT-CS
V/v thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 429/CT-TTHT ngày 23/4/2018 của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu về chính sách thuế giá trị gia tăng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 20 và khoản 26 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

“20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài.

26. Các hàng hóa, dịch vụ sau:

Hàng hóa thuộc diện không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định tại Điều này nếu thay đổi mục đích sử dụng phải kê khai, nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa ra thị trường nội địa phải kê khai, nộp thuế GTGT với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định.”

Tại điểm d Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế giá trị gia tăng như sau:

“d) Trường hợp người nộp thuế kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu đóng trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì:

Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc có hạch toán kế toán thì phải đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi sản xuất, khi điều chuyển bán thành phẩm hoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ sở chính phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng làm căn cứ kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi sản xuất.

…”

Tại điểm 2.1 và 2.6 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

“2.1. Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.

2.6. Tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ xuất điều chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hóa cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:

a) Sử dụng hóa đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;

b) Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ.

Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hóa gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng.

…”

Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu: Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu trụ sở chính tại Bạc Liêu có Chi nhánh hạch toán phụ thuộc tại tỉnh Khánh Hòa, đăng ký và kê khai nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Công ty nhập khẩu nguyên vật liệu, sau đó điều chuyển cho Chi nhánh tại Khánh Hòa sản xuất và Chi nhánh điều chuyển lại thành phẩm hoặc bán thành phẩm cho Công ty xuất khẩu ra nước ngoài.

Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu phối hợp với Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa xác minh tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu trụ sở chính tại Bạc Liêu và Chi nhánh tại Khánh Hòa như quy trình điều chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm hoặc bán thành phẩm; việc sử dụng hóa đơn, chứng từ và thực hiện thanh toán khi điều chuyển để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa;
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC, KK - TCT;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5111/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5111/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/12/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/12/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5111/TCT-CS năm 2018 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký