Giới thiệu chung về Công văn 5045/TCT-CS năm 2014
Công văn 5045/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
1. Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất và xử lý chuyển tiếp
- Đối với các trường hợp thuê đất trước ngày 01/07/2014 (thời điểm Nghị định số 46/2014/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực) và đang trong chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục áp dụng mức giá cũ cho đến khi hết chu kỳ ổn định.
- Khi hết chu kỳ ổn định đơn giá, việc điều chỉnh đơn giá thuê đất cho chu kỳ tiếp theo phải được thực hiện theo các nguyên tắc và phương pháp quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP. Giá đất để tính tiền thuê đất được xác định theo bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
- Các dự án được Nhà nước cho thuê đất từ ngày 01/07/2014 trở đi sẽ áp dụng hoàn toàn cơ chế xác định đơn giá thuê đất mới theo quy định của Luật Đất đai 2013.
2. Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
- Nguyên tắc thực hiện: Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được áp dụng đối với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp và phải thông qua thủ tục nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tại cơ quan thuế có thẩm quyền. Ưu đãi không tự động áp dụng nếu người nộp thuế không hoàn thiện thủ tục theo quy định.
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Người thuê đất được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thời gian miễn tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Ưu đãi theo lĩnh vực và địa bàn: Các dự án đầu tư vào lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn sẽ được hưởng các mức miễn, giảm tiền thuê đất ưu đãi theo khung quy định chi tiết tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
3. Quy trình phối hợp và xác định nghĩa vụ tài chính
- Cơ quan thuế phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài nguyên và môi trường để tiếp nhận thông tin địa chính, từ đó tính toán chính xác số tiền thuê đất phải nộp hoặc số tiền được miễn, giảm của từng tổ chức, cá nhân.
- Người sử dụng đất có nghĩa vụ kê khai đầy đủ, trung thực và nộp hồ sơ đúng thời hạn quy định để làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính.
- Các trường hợp phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế địa phương phải được tổng hợp và báo cáo kịp thời lên Tổng cục Thuế để có phương án xử lý thống nhất trên toàn quốc.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 5045/TCT-CS đóng vai trò tháo gỡ các vướng mắc kỹ thuật trong giai đoạn chuyển tiếp giữa các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai. Hướng dẫn của Tổng cục Thuế giúp đảm bảo tính minh bạch, nhất quán trong việc thực thi pháp luật thuế, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp đầu tư, đồng thời tránh thất thu ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5045/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh.
Trả lời Công văn số 6175/CT-QLĐ ngày 16/09/2014 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh về chính sách thu tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về miễn tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính.
- Tại khoản 1 và khoản 6 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“1. Việc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện theo từng dự án đầu tư gắn với việc cho thuê đất mới.
...6. Người thuê đất, thuê mặt nước chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định”.
- Tại khoản 5 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“5. Người được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất.
Trường hợp khi nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất đã hết thời gian được miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì người được Nhà nước cho thuê đất không được xét miễn, giảm tiền thuê đất; nếu đang trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin miễn, giảm tiền thuê đất”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất trước thời điểm 01/07/2014 (ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng chậm nộp thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất.
2. Về miễn tiền thuê đất của Bưu điện huyện Bình Liêu
- Căn cứ quy định tại Thông tư số 176/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn tiền thuê đất, miễn tiền sử dụng đất phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam quy định:
+ Tại Điều 2 quy định:
“1. Mức miễn tiền thuê đất phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính của đơn vị thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được xác định bằng 60% tiền thuê đất phải nộp một năm của toàn bộ diện tích đất thuê áp dụng đối với đơn vị được Nhà nước cho thuê đất (bao gồm cả các đơn vị đang quản lý, sử dụng cơ sở nhà, đất trong quá trình hoàn thiện thủ tục thuê đất với Nhà nước khi thực hiện chia tách Bưu chính - Viễn thông.
2. Trình tự ưu đãi tiền thuê đất của đơn vị thuê đất:
a) Miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật thu tiền thuê đất, thuê mặt nước....”
+ Tại khoản 1 Điều 6 quy định:
“a) Miễn tiền thuê đất phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Tổng công ty Bưu điện Việt nam quy định tại Thông tư này được thực hiện trong thời gian 05 năm nộp tiền thuê đất kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018”
- Tại khoản 5 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“5. Người được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Bưu điện huyện Bình Liêu được Nhà nước cho thuê đất để phục vụ kinh doanh bưu chính viễn thông và đủ điều kiện được hưởng chính sách miễn giảm tiền thuê đất theo Quyết định số 1746/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nhưng đến ngày 11/08/2014, Bưu điện huyện Bình Liêu mới nộp hồ sơ xin miễn tiền thuê đất thì Bưu điện huyện Bình Liêu chỉ được miễn tiền thuê đất tính từ thời gian nộp đủ hồ sơ hợp lệ đến hết thời gian được miễn tiền thuê đất theo quy định; thời gian chậm nộp thủ tục không được miễn tiền thuê đất theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 1746/QĐ-TTg năm 2012 về chuyển quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Tổng công ty Bưu chính Việt Nam từ Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam về Bộ Thông tin và Truyền thông do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3282/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3778/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4128/TCT-CS năm 2014 về Chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5007/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5165/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5223/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5219/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 17/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Quyết định 1746/QĐ-TTg năm 2012 về chuyển quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Tổng công ty Bưu chính Việt Nam từ Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam về Bộ Thông tin và Truyền thông do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 176/2013/TT-BTC hướng dẫn việc miễn tiền thuê đất, sử dụng đất phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 3282/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3778/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4128/TCT-CS năm 2014 về Chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5007/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5165/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 5223/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 5219/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 17/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành