Tóm tắt Công văn 5219/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất
Công văn 5219/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền thuê đất. Văn bản tập trung làm rõ các quy định chuyển tiếp, phương pháp xác định đơn giá và các ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Văn bản áp dụng đối với các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, chuyển từ hình thức giao đất sang thuê đất, hoặc gia hạn thời gian thuê đất.
- Hướng dẫn cơ quan thuế các cấp thống nhất quy trình tiếp nhận hồ sơ, xác định nghĩa vụ tài chính và ban hành thông báo nộp tiền thuê đất đúng quy định pháp luật.
- Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất và chu kỳ ổn định
- Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất thực tế, thời hạn thuê đất và hình thức nộp tiền (hàng năm hoặc nộp một lần cho cả thời gian thuê).
- Đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất được áp dụng ổn định trong chu kỳ 05 năm kể từ thời điểm có quyết định cho thuê đất hoặc thời điểm điều chỉnh đơn giá. Khi hết chu kỳ ổn định, Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế có trách nhiệm điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo.
- Trường hợp giá đất trong bảng giá đất hoặc hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có sự thay đổi, đơn giá thuê đất của các dự án đang trong chu kỳ ổn định 05 năm sẽ không bị điều chỉnh lại cho đến khi hết chu kỳ.
- Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
- Việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo từng dự án đầu tư cụ thể, gắn liền với địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Người thuê đất phải chủ động lập hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được tính từ thời điểm người thuê đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Trong quá trình sử dụng đất, nếu người thuê đất không còn đáp ứng các điều kiện để được hưởng ưu đãi miễn, giảm hoặc sử dụng đất sai mục đích, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu tiền thuê đất theo quy định hiện hành.
- Xử lý chuyển tiếp nghĩa vụ tài chính về đất đai
- Đối với các dự án đã được giao đất hoặc thuê đất trước ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành nhưng chưa được xác định đơn giá thuê đất, cơ quan thuế phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để xác định đơn giá tại thời điểm bàn giao đất thực tế.
- Các trường hợp đang được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây nhưng mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì được hưởng mức ưu đãi mới cho thời gian ưu đãi còn lại của dự án.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây phản ánh các chính sách cốt lõi được Tổng cục Thuế hướng dẫn tại Công văn 5219/TCT-CS nhằm đảm bảo tính thống nhất, minh bạch trong việc thực thi nghĩa vụ tài chính về đất đai giữa cơ quan quản lý nhà nước và người nộp thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5219/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hải Phòng; |
Tổng cục Thuế nhận được phản ánh của một số doanh nghiệp về việc giải quyết giảm tiền thuê đất theo Quyết định số 2093/QĐ-TTg ngày 23/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
+ Tại khoản 1 Điều 1 quy định:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước khi:
1. Nhà nước cho thuê đất”.
+ Tại khoản 4 Điều 13 quy định:
“Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được thuê và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp”.
- Tại Điều 1 và Điều 2 Quyết định số 2093/QĐ-TTg ngày 23/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm tiền thuê đất trong năm 2011 và năm 2012 đối với một số tổ chức kinh tế quy định:
“Điều 1. Giảm 50% tiền thuê đất trong năm 2011 và năm 2012 cho các tổ chức kinh tế đang hoạt động trong các ngành sản xuất (không bao gồm các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ) đang thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà trong năm 2011 và năm 2012 phải xác định đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 2 Quyết định này, gồm:
- Tổ chức kinh tế đến thời hạn xác định lại đơn giá thuê đất cho thời kỳ ổn định mới.
- Tổ chức kinh tế hết thời gian được miễn tiền thuê đất mà đến thời hạn phải xác định tiền thuê đất phải nộp.
- Tổ chức kinh tế đã sử dụng đất trước ngày 01 tháng 3 năm 2011 đang được tạm nộp tiền thuê đất mà từ ngày 01 tháng 3 năm 2011 phải xác định chính thức số tiền thuê đất phải nộp...”.
- Tại điểm 2 và điểm 4.1 (c) mục 4 Công văn số 17969/BTC-QLCS ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“2- Điều kiện được giảm tiền thuê đất
Tổ chức kinh tế thuộc đối tượng quy định tại Mục 1 Công văn này, để được giảm tiền thuê đất phải đáp ứng đủ 3 điều kiện sau đây:
2.1- Đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp;
2.2- Sử dụng đất thuê đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật đất đai;...”.
- Tại điểm 4.1 (c) mục 4 Công văn số 17969/BTC-QLCS ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“4- Trình tự, thủ tục và thẩm quyền giảm tiền thuê đất quy định tại Điều 3 Quyết định số 2093/QĐ-TTg quy định như sau:
...c) Giấy tờ liên quan khác:
c1) Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Hợp đồng thuê đất; giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước năm 2010 (bản sao có công chứng) hoặc giấy tờ xác nhận đã nộp tiền thuê đất năm 2010 vào ngân sách nhà nước của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp hết thời hạn ổn định phải xác định lại đơn giá thuê đất cho thời kỳ ổn định mới;
c2) Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc giấy tờ hợp thức hóa quyền sử dụng đất; Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước năm 2010 (bản sao có công chứng) hoặc giấy tờ xác nhận đã nộp tiền thuê đất năm 2010 vào ngân sách nhà nước của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp đang tạm nộp tiền thuê đất mà từ ngày 01/3/2011 được cấp có thẩm quyền hợp thức hóa quyền sử dụng đất phải xác định chính thức số tiền thuê đất phải nộp;
c3) Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Hợp đồng thuê đất và Quyết định miễn tiền thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao có công chứng) đối với trường hợp hết thời gian được miễn tiền thuê đất mà đến thời hạn xác định tiền thuê đất phải nộp”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất thuộc sở hữu Nhà nước thì không thuộc đối tượng thu tiền thuê đất theo quy định của khoản 1 Điều 1 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ nêu trên.
Như vậy, việc cơ quan thuế đã giải quyết không miễn, giảm tiền thuê đất theo Quyết định số 2093/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đối với các trường hợp không đầy đủ hồ sơ về sử dụng đất thuê của Nhà nước là phù hợp với quy định hiện hành.
Tuy nhiên, đối với các trường hợp sử dụng nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước qua Công ty kinh doanh nhà từ trước năm 2010, đơn vị sử dụng nhà đất đã thực hiện nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất theo từng thời kỳ, để đảm bảo quyền lợi cho các đơn vị như trường hợp được Nhà nước cho thuê đất, đề nghị Cục Thuế thành phố Hải Phòng, Cục Thuế tỉnh Trà Vinh báo cáo UBND thành phố, tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng thực hiện rà soát, giải quyết cho các đơn vị được ký Hợp đồng thuê đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Trên cơ sở đó cơ quan thuế hướng dẫn đơn vị làm hồ sơ thủ tục để xem xét giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất cho đơn vị theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Quyết định 2093/QĐ-TTg năm 2011 về giảm tiền thuê đất trong năm 2011 và năm 2012 đối với tổ chức kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 17969/BTC-QLCS hướng dẫn Quyết định 2093/QĐ-TTg về giảm tiền thuê đất trong năm 2011 và 2012 đối với tổ chức kinh tế do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5045/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5165/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5223/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5183/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 295/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 701/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 3 Quyết định 2093/QĐ-TTg năm 2011 về giảm tiền thuê đất trong năm 2011 và năm 2012 đối với tổ chức kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 17969/BTC-QLCS hướng dẫn Quyết định 2093/QĐ-TTg về giảm tiền thuê đất trong năm 2011 và 2012 đối với tổ chức kinh tế do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 5045/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5165/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5223/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5183/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 295/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 701/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành