Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 5048/TCT-CS năm 2015

Công văn 5048/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Chi cục Thuế địa phương về việc cấp hóa đơn lẻ. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến việc cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và có nhu cầu sử dụng hóa đơn để giao cho khách hàng.

Đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các đối tượng được xem xét cấp hóa đơn lẻ bao gồm:

  • Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hợp pháp.
  • Hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, dịch vụ mang tính chất không thường xuyên và cần hóa đơn để thực hiện thanh toán với đối tác.
  • Các trường hợp đặc biệt khác phát sinh giao dịch thực tế cần chứng từ chứng minh nguồn gốc hàng hóa hoặc dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế.

Nguyên tắc và thẩm quyền cấp hóa đơn lẻ

Công văn hướng dẫn rõ ràng về thẩm quyền và quy trình thực hiện nhằm đảm bảo tính chặt chẽ trong quản lý thuế:

  • Thẩm quyền giải quyết: Chi cục Thuế nơi phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc nơi cá nhân cư trú, tổ chức đóng trụ sở là đơn vị tiếp nhận hồ sơ và thực hiện cấp hóa đơn lẻ cho người nộp thuế.
  • Nghĩa vụ thuế trước khi cấp hóa đơn: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp hóa đơn lẻ phải thực hiện kê khai và nộp đầy đủ các khoản thuế phát sinh (bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp tùy theo đối tượng) vào ngân sách nhà nước trước khi nhận hóa đơn lẻ từ cơ quan thuế.
  • Loại hóa đơn được cấp: Cơ quan thuế thực hiện cấp hóa đơn bán hàng lẻ cho người nộp thuế, không cấp hóa đơn giá trị gia tăng (VAT) cho các đối tượng không kinh doanh này.

Thành phần hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn lẻ

Để được cơ quan thuế giải quyết cấp hóa đơn lẻ, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ pháp lý sau:

  • Đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.
  • Hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc các chứng từ, tài liệu chứng minh giao dịch mua bán thực tế giữa các bên.
  • Biên bản nghiệm thu, bàn giao hàng hóa, dịch vụ (nếu có) để xác định khối lượng công việc hoàn thành thực tế.
  • Bản sao giấy tờ tùy thân (Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu) của người đề nghị cấp hóa đơn lẻ.
  • Tờ khai thuế đối với hoạt động phát sinh không thường xuyên theo mẫu quy định hiện hành để làm căn cứ tính thuế.

Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản

Công văn 5048/TCT-CS đóng vai trò thiết thực trong việc chuẩn hóa quy trình hành chính tại các cơ quan thuế địa phương. Hướng dẫn này giúp tháo gỡ khó khăn cho người dân khi có tài sản, dịch vụ muốn bán hoặc cho thuê nhưng gặp vướng mắc về hóa đơn giao cho người mua. Đồng thời, văn bản cũng giúp cơ quan thuế tăng cường công tác quản lý, chống thất thu thuế đối với các giao dịch vãng lai, không thường xuyên trong nền kinh tế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC
THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5048/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1220/CT-TT&HT ngày 4/8/2015 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về việc đề nghị hướng dẫn cấp hóa đơn lẻ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/2/2014):

“1. Trừ các khoản chi quy định tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản chi sau: ...

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Đối với các trường hợp: Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra, mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt, mua đồ dùng, tài sản, của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra và dịch vụ mua của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh phải có chứng từ thanh toán chi trả tiền cho người bán và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp kinh doanh ký và chịu trách nhiệm.

c) Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các khoản chi của doanh nghiệp cho việc: Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc, hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này; cho việc thu mua hàng hóa, dịch vụ được lập Bảng kê quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp thanh toán theo hợp đồng mà thời điểm thanh toán khác với thời điểm ghi nhận chi phí theo quy định và các khoản chi không phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác.”

Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Căn cứ khoản 1 Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

“Điều 13. Cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in

1. Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.

Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.”

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2014).

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn ký hợp đồng với cá nhân là ông Trương Chí Phước ngụ tại số 209, đường số 1, Phường Tân Phú, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh nhận chuyển nhượng 03 xe tải vận chuyển hàng đông lạnh thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp phối hợp với Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh để xác định cá nhân ông Trương Chí Phước có 03 xe tải vận chuyển hàng đông lạnh chuyển nhượng nêu trên có phải là kinh doanh hay không kinh doanh để xử lý theo các quy định nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế được biết và căn cứ thực tế xử lý theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT: Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS(4b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG





Nguyễn Hữu Tân

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5048/TCT-CS năm 2015 hướng dẫn cấp hóa đơn lẻ do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5048/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/11/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Hữu Tân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/11/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5048/TCT-CS năm 2015 hướng dẫn cấp h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký