Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 5069/TCT-CS năm 2018

Công văn 5069/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào vấn đề hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Văn bản này giúp làm rõ các vướng mắc của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực thi Luật số 106/2016/QH13 và Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới

Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 5069/TCT-CS, chính sách hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:

  • Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng đối với dự án đầu tư.
  • Doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.
  • Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư đó.

Nguyên tắc bù trừ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Công văn nhấn mạnh việc thực hiện bù trừ thuế GTGT giữa dự án đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại:

  • Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư được bù trừ tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.
  • Trường hợp cơ sở kinh doanh có nhiều dự án đầu tư thì việc bù trừ được thực hiện riêng cho từng dự án, sau đó mới tổng hợp chung để xác định số thuế được hoàn hoặc chuyển kỳ sau.
  • Việc kê khai thuế GTGT cho dự án đầu tư phải sử dụng Tờ khai thuế GTGT dành riêng cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).

Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Tổng cục Thuế cũng lưu ý các trường hợp cụ thể không được áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư bao gồm:

  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
  • Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.

Hướng dẫn thủ tục và trách nhiệm của người nộp thuế

Để đảm bảo quyền lợi được hoàn thuế GTGT đúng quy định, người nộp thuế cần lưu ý:

  • Thực hiện mở sổ sách kế toán riêng, hạch toán rõ ràng chứng từ, hóa đơn đầu vào liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư.
  • Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT theo đúng quy trình, biểu mẫu quy định tại Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế và hồ sơ hoàn thuế đã nộp cho cơ quan thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5069/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần Kim Chính
(địa chỉ: Đường 37, Khu Tiền Trung, P. Ái Quốc, TP. Hải Dương, Hải Dương)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 0306/2018-CV-KC của Công ty Cổ phần Kim Chính đề nghị giải đáp nội dung liên quan tới thuế suất thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều các Luật về thuế, quy định về đối tượng không chịu thuế;

Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 quy định chi tiết thi hành Luật số 71/2014/QH13, quy định bổ sung về đối tượng không chịu thuế;

Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính bổ sung khoản 3 a vào Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế;

Trường hợp Công ty xuất bán các sản phẩm hàng hóa đã được công nhận là sản phẩm thức ăn chăn nuôi theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho doanh nghiệp thì các sản phẩm nêu trên thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty Cổ phần Kim Chính được biết và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Cục Thuế tỉnh Hải Dương;
- Website Tổng Cục Thuế;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5069/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5069/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/12/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/12/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5069/TCT-CS năm 2018 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký