Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 5095/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng

Công văn 5095/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp về việc xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư và các tài sản liên quan. Văn bản này giúp làm rõ các trường hợp được miễn kê khai, tính nộp thuế GTGT, từ đó hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật và tối ưu hóa chi phí thuế.

1. Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

Theo hướng dẫn tại Công văn, các trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư được áp dụng chính sách không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT bao gồm:

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
  • Dự án đầu tư được chuyển nhượng phải đảm bảo tính pháp lý và đang trong quá trình thực hiện hoặc đã hoàn thành đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng mục tiêu ban đầu.
  • Bên nhận chuyển nhượng phải là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân (doanh nghiệp hoặc hợp tác xã) và tiếp tục kế thừa quyền, nghĩa vụ liên quan đến dự án.

2. Các trường hợp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

Công văn cũng chỉ rõ các trường hợp không được áp dụng ưu đãi miễn kê khai và bắt buộc phải tính nộp thuế GTGT theo quy định:

  • Chuyển nhượng dự án đầu tư cho cá nhân, hộ kinh doanh cá thể hoặc các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã.
  • Chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT.
  • Hoạt động chuyển nhượng từng tài sản riêng lẻ thuộc dự án đầu tư (không phải chuyển nhượng toàn bộ dự án) thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với từng loại tài sản đó.

3. Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế

Để đảm bảo tính thống nhất trong việc hạch toán và kiểm tra của cơ quan thuế, Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức lập hóa đơn đối với các giao dịch này:

  • Đối với trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Trên hóa đơn GTGT, dòng giá bán là giá chuyển nhượng dự án, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và gạch chéo.
  • Đối với trường hợp phải nộp thuế GTGT: Doanh nghiệp thực hiện xuất hóa đơn với thuế suất tương ứng (thông thường là 10%) và kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

4. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Vấn đề khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với dự án chuyển nhượng được xử lý như sau:

  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành nên dự án đầu tư chuyển nhượng (thuộc đối tượng không phải kê khai, nộp thuế) được bên chuyển nhượng kê khai, hoàn thuế hoặc chuyển giao quyền khấu trừ cho bên nhận chuyển nhượng theo quy định.
  • Bên nhận chuyển nhượng được tiếp tục kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Lưu ý: Các hướng dẫn tại Công văn 5095/CT-TTHT dựa trên các quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính hiện hành tại thời điểm ban hành. Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng điều kiện thực tế của đơn vị mình để áp dụng chính xác.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5095/CT-TTHT
V/v: Thuế giá trị gia tăng

TP. Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 7 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Fuji Xerox Việt Nam.
Đ/chỉ: Tầng 4A, Vincom Center, 72 Lê Thánh Tôn, Quận 1.
Mã số thuế: 031007234.

Trả lời văn bản số FXV-2014-234 ngày 05/6/2014 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014):

+ Tại Khoản 2.a Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

“- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;

- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.”

+ Tại Khoản 2 Điều 16 quy định điều kiện khấu trừ hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:

“…

Riêng các trường hợp sau không cần tờ khai hải quan:

- Cơ sở kinh doanh cung cấp điện, nước, văn phòng phẩm và hàng hóa phục vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp chế xuất gồm: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng (bao gồm cả bảo hộ lao động: quần, áo, mũ, giầy, ủng, găng tay).”

Trường hợp Công ty ký hợp đồng cung cấp văn phòng phẩm (giấy in văn phòng) cho doanh nghiệp khu phi thuế quan không có tờ khai hải quan nhưng đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng, hóa đơn GTGT, chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT 2;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu (TTHT, HC)
1763-148701/2014 tttg

KT.CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5095/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 5095/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 01/07/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/07/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5095/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký