Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 5625/CT-TTHT năm 2014

Công văn 5625/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc phân định dịch vụ xuất khẩu hưởng thuế suất 0% và dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam chịu thuế suất 10%.

Nội dung cốt lõi về chính sách thuế giá trị gia tăng

Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định thuế suất thuế GTGT đối với các giao dịch dịch vụ có yếu tố nước ngoài, cụ thể như sau:

  • Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu: Dịch vụ xuất khẩu được hiểu là dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam. Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hồ sơ pháp lý bao gồm: hợp đồng cung ứng dịch vụ ký với tổ chức, cá nhân nước ngoài; chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các tài liệu chứng minh dịch vụ được thực hiện ngoài Việt Nam.
  • Trường hợp dịch vụ thực hiện tại Việt Nam chịu thuế suất 10%: Công văn nhấn mạnh đối với các dịch vụ được cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng hoạt động thực hiện dịch vụ đó diễn ra thực tế tại Việt Nam (như dịch vụ lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng, tư vấn thực địa, hoặc các dịch vụ tiêu dùng trong nội địa) thì không được coi là dịch vụ xuất khẩu. Các trường hợp này bắt buộc phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%.
  • Trách nhiệm lập hóa đơn và kê khai thuế của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự xác định chính xác địa điểm tiêu dùng dịch vụ và bản chất của giao dịch để lập hóa đơn GTGT với thuế suất phù hợp. Việc xác định sai đối tượng áp dụng thuế suất (ví dụ áp dụng thuế suất 0% cho dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam) sẽ dẫn đến việc bị cơ quan thuế truy thu thuế GTGT, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định pháp luật.

Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế

Công văn 5625/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng để các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và các đơn vị thường xuyên cung cấp dịch vụ cho đối tác ngoại quốc, rà soát lại các hợp đồng dịch vụ hiện tại. Doanh nghiệp cần lưu ý phân định rõ địa điểm thực hiện và tiêu dùng dịch vụ trong hợp đồng để tránh các rủi ro pháp lý khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế tại đơn vị.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5625/CT-TTHT
V/v: Thuế giá trị gia tăng

TP. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 7 năm 2014

 

Kính gửi:

Ngân hàng Citibank, N.A - CN Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 115 Nguyễn Huệ, Phường Bến Nghé, Q.1
Mã số thuế: 0312443416

Trả lời văn bản số FC07/20134/SRVN ngày 23/9/2013 của Chi nhánh về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:

+ Tại Khoản 8 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:

 “Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:

a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:

- Cho vay;

- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;

- Bảo lãnh ngân hàng;

- Cho thuê tài chính;

- Phát hành thẻ tín dụng.

Trường hợp tổ chức tín dụng thu các loại phí liên quan đến phát hành thẻ tín dụng thì các khoản phí thu từ khách hàng thuộc quy trình dịch vụ cấp tín dụng (phí phát hành thẻ) theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng như phí trả nợ trước hạn, phạt chậm trả nợ, cơ cấu lại nợ, quản lý khoản vay và các khoản phí khác thuộc quy trình cấp tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

 Các khoản phí giao dịch thẻ thông thường không thuộc quy trình cấp tín dụng như phí cấp lại mã pin cho thẻ tín dụng, phí cung cấp bản sao hóa đơn giao dịch, phí đòi bồi hoàn khi sử dụng thẻ, phí thông báo mất cắp, thất lạc thẻ tín dụng, phí hủy thẻ tín dụng, phí chuyển đổi loại thẻ tín dụng và các khoản phí khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

...

- Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật”.

+ Tại Điều 11quy định thuế suất 10%:

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

...”

Trường hợp Chi nhánh theo trình bày ứng trước tiền cho khách hàng để thanh toán tiền mua hàng tại các cửa hàng khi khách hàng dùng thẻ tín dụng do Citibank phát hành thực hiện giao dịch thanh toán thông qua các máy thanh toán do các ngân hàng khác đặt tại các cửa hàng và thu từ các cửa hàng này một khoản phí theo tỷ lệ cố định trên số tiền ứng trước không phụ thuộc vào số ngày khách hàng thanh toán lại cho ngân hàng (các cửa hàng không phải là người được cấp tín dụng) thì khoản phí này không thuộc dịch vụ cấp tín dụng không chịu thuế GTGT. Khi lập hóa đơn đối với khoản thu này Chi nhánh áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KTT số 2;
- Phòng PC;
- Lưu (TTHT, HC).
2119 - 166212/14 B.Hang

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5625/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 5625/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/07/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/07/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5625/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký