Tổng quan về Công văn 5142/TCT-CS
Công văn 5142/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp thực hiện thống nhất quy định về việc lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, hoặc cho, biếu, tặng. Đây là văn bản quan trọng giúp làm rõ các điểm mới được sửa đổi tại Thông tư 119/2014/TT-BTC liên quan đến nghĩa vụ thuế và thủ tục hóa đơn.
Quy định về lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ
Theo hướng dẫn tại Công văn 5142/TCT-CS và các quy định pháp luật liên quan, việc lập hóa đơn đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ được phân biệt rõ ràng theo mục đích sử dụng:
- Trường hợp không phải lập hóa đơn: Hàng hóa, dịch vụ xuất dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh (như xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục chế biến, lắp ráp) thì không phải lập hóa đơn GTGT và không phải tính, nộp thuế GTGT.
- Trường hợp phải lập hóa đơn: Hàng hóa, dịch vụ xuất dùng nội bộ không phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh (như xuất hàng hóa để tiêu dùng cá nhân của người lao động, phục vụ lợi ích cá nhân của thành viên doanh nghiệp) thì phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT đầu ra theo quy định.
Quy định về lập hóa đơn đối với hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu
Đối với các hoạt động xúc tiến thương mại, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc lập hóa đơn sau:
- Hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu theo quy định của pháp luật về thương mại: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn phải ghi rõ tên, số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu không thu tiền.
- Xác định giá tính thuế GTGT: Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, làm hàng mẫu được xác định bằng không (0). Do đó, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT trên hóa đơn không ghi, gạch chéo.
Quy định về lập hóa đơn đối với hàng hóa cho, biếu, tặng, trao đổi
Khác với hàng khuyến mại hợp pháp, hàng hóa dùng để cho, biếu, tặng hoặc trao đổi có quy định khắt khe hơn về thuế:
- Nghĩa vụ lập hóa đơn: Doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT khi xuất hàng hóa, dịch vụ để cho, biếu, tặng, trao đổi hoặc trả thay lương cho người lao động.
- Xác định giá tính thuế GTGT: Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ cho, biếu, tặng, trao đổi được xác định theo giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. Doanh nghiệp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đầu ra như hoạt động bán hàng thông thường.
Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý cho doanh nghiệp
Công văn 5142/TCT-CS mang lại sự rõ ràng trong việc xử lý hóa đơn, tránh việc doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn và thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Phân biệt rõ ràng giữa "tiêu dùng nội bộ phục vụ sản xuất kinh doanh" và "tiêu dùng nội bộ không phục vụ sản xuất kinh doanh" để áp dụng đúng quy định không xuất hóa đơn hoặc phải xuất hóa đơn.
- Các chương trình khuyến mại, quảng cáo phải được đăng ký hoặc thông báo với Sở Công thương theo quy định của pháp luật thương mại để được áp dụng mức giá tính thuế bằng không (0).
- Hóa đơn cho, biếu, tặng phải được kê khai thuế GTGT đầu ra đầy đủ, đồng thời thuế GTGT đầu vào của hàng hóa này vẫn được khấu trừ nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ theo quy định của pháp luật hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5142/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 26902/CT-HTr ngày 2/6/2014 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc hướng dẫn viết hóa đơn bán hàng của Công ty CP đầu tư & phát triển công nghệ AIC cho Liên doanh Việt Nga Vietsopetro, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 17 (b) Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính về thuế GTGT;
Căn cứ hướng dẫn tại điểm 2.1 Phụ lục IV (Ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính);
Căn cứ khoản 11 Điều 100 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Căn cứ các hướng dẫn trên, đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội xác định rõ Công ty CP đầu tư & phát triển công nghệ AIC nhập khẩu hàng hóa là máy móc thiết bị để phục vụ tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt hay không? Trường hợp Công ty CP đầu tư & phát triển công nghệ AIC nhập khẩu hàng hóa là máy móc thiết bị thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để phục vụ hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt được cơ quan Hải quan xác định thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì khi Công ty AIC bán và lập hóa đơn GTGT cho Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro, trên hóa đơn GTGT ghi rõ hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.
Trường hợp Công ty nhập khẩu hàng hóa không phải để phục vụ tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt theo quy định nêu trên hoặc hàng hóa Công ty mua trong nước để bán cho Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Khi lập hóa đơn giao cho Liên doanh, Công ty CP đầu tư & phát triển công nghệ AIC ghi theo thuế suất của hàng hóa, dịch vụ bán ra và kê khai nộp thuế GTGT theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3767/TCT-KK năm 2014 hướng dẫn lập hóa đơn, kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4676/TCT-CS năm 2014 về lập hóa đơn giá trị gia tăng đối với hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5801/TCT-CS năm 2014 hóa đơn giá trị gia tăng hợp lệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3578/TCT-CS năm 2015 về lập hóa đơn giá trị gia tăng khi bán hàng hoá do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4214/TCT-CS năm 2015 về lập hóa đơn đối với trường hợp chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn cho thuê do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3767/TCT-KK năm 2014 hướng dẫn lập hóa đơn, kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4676/TCT-CS năm 2014 về lập hóa đơn giá trị gia tăng đối với hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5801/TCT-CS năm 2014 hóa đơn giá trị gia tăng hợp lệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3578/TCT-CS năm 2015 về lập hóa đơn giá trị gia tăng khi bán hàng hoá do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4214/TCT-CS năm 2015 về lập hóa đơn đối với trường hợp chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn cho thuê do Tổng cục Thuế ban hành