Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 5189/TCT-CS năm 2024 về chính sách tiền thuê đất

Công văn 5189/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc thực hiện các chính sách thu tiền thuê đất, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.

1. Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất và áp dụng chính sách thu tiền thuê đất

Công văn hướng dẫn cụ thể về việc xác định đơn giá thuê đất đối với các trường hợp được nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Các nội dung trọng tâm bao gồm:

  • Xác định đơn giá thuê đất dựa trên bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm quyết định cho thuê đất hoặc thời điểm bàn giao đất thực tế.
  • Đối với các trường hợp chuyển tiếp giữa các thời kỳ quy định pháp luật, việc áp dụng đơn giá thuê đất phải đảm bảo tính liên tục, không làm gián đoạn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước của doanh nghiệp và hộ gia đình, cá nhân.
  • Làm rõ thẩm quyền của cơ quan thuế trong việc chủ trì, phối hợp với các cơ quan tài nguyên và môi trường, cơ quan tài chính để xác định các yếu tố hình thành nên đơn giá thuê đất.

2. Quy định về miễn, giảm tiền thuê đất

Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất là một trong những nội dung được phân tích kỹ lưỡng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và người dân tối ưu hóa chi phí sử dụng đất. Các điểm lưu ý bao gồm:

  • Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về ngành nghề ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Thủ tục hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất phải được nộp đúng thời hạn quy định. Trường hợp nộp chậm, việc xử lý miễn giảm sẽ được tính toán kể từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế.
  • Xử lý đối với trường hợp dự án đầu tư có sự thay đổi về quy mô, mục tiêu hoặc tiến độ thực hiện, dẫn đến việc thay đổi điều kiện được miễn, giảm tiền thuê đất ban đầu.

3. Xử lý chuyển tiếp và giải quyết vướng mắc thực tế

Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật, Công văn 5189/TCT-CS đưa ra các giải pháp xử lý chuyển tiếp cụ thể:

  • Đối với các hồ sơ thuê đất đã được tiếp nhận trước ngày Luật Đất đai mới có hiệu lực nhưng chưa có quyết định phê duyệt đơn giá thuê đất, cơ quan thuế hướng dẫn thực hiện theo nguyên tắc có lợi cho người nộp thuế hoặc áp dụng quy định tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính tùy theo từng trường hợp cụ thể.
  • Giải quyết dứt điểm các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến việc xác định diện tích đất chịu thuế, vị trí đất và loại đất áp dụng để tính tiền thuê đất.

4. Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp trong việc triển khai thực hiện

Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng các quy định về tiền thuê đất theo hướng dẫn tại công văn này.
  • Chủ động rà soát các hồ sơ thuê đất trên địa bàn quản lý để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các sai sót trong khâu tính và thu tiền thuê đất, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
  • Phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành địa phương để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, thúc đẩy môi trường đầu tư kinh doanh lành mạnh và minh bạch.

Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp nhằm mục đích tham khảo. Người nộp thuế và các cơ quan liên quan cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc Công văn 5189/TCT-CS năm 2024 để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5189/TCT-CS
V/v chính sách tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2024

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 8078/CTTPHCM-QLĐ ngày 15/8/2024; công văn số 9416/CTTPHCM-QLĐ ngày 19/9/2024 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh vướng mắc về tiền thuê đất theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về điều chỉnh đơn giá thuê đất.

- Tại Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về điều khoản chuyển tiếp đối với thu tiền thuê đất:

“10. Trường hợp thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và đang trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được ổn định đơn giá thuê đất đến hết thời gian ổn định. Hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất thì thực hiện tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 30 Nghị định này để áp dụng cho chu kỳ tiếp theo. Tiền thuê đất này được ổn định 05 năm, hết chu kỳ ổn định tiền thuê đất thì thực hiện việc điều chỉnh tiền thuê đất được áp dụng theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.

11. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê hằng năm mà thời điểm điều chỉnh đơn giá thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện điều chỉnh thì tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 30 Nghị định này để áp dụng cho chu kỳ tiếp theo. Tiền thuê đất được ổn định 05 năm, hết chu kỳ ổn định thì thực hiện việc điều chỉnh theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Đối với thời gian đã sử dụng đất nhưng chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất thì thực hiện điều chỉnh theo pháp luật của từng thời kỳ để thực hiện thanh, quyết toán tiền thuê đất.

12. Các trường hợp thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đã nộp trước tiền thuê đất cho nhiều năm theo quy định của pháp luật thì trong thời gian đã nộp tiền thuê đất không phải tính lại tiền thuê đất theo quy định của Nghị định này. Hết thời gian đã nộp tiền thuê đất thì thực hiện điều chỉnh tiền thuê đất theo quy định tại Điều 30 Nghị định này để áp dụng cho chu kỳ tiếp theo. Tiền thuê đất này được ổn định 05 năm, hết chu kỳ ổn định thì thực hiện việc điều chỉnh tiền thuê đất được áp dụng theo quy định tại Điều 32 Nghị định này”.

- Tại Điều 53 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành:

“Điều 53. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.

2. Nghị định này thay thế các Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về thu tiền sử dụng đất, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016, Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, khu công nghệ cao; Nghị định số 79/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2019 về sửa đổi Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về thu tiền sử dụng đất”.

Nghị định số 103/2024/NĐ-CP đã quy định nguyên tắc xác định và ổn định đơn giá, việc điều chỉnh tiền thuê đất theo quy định tại Điều 32 Nghị định này và không có quy định chuyển tiếp đối với trường hợp Cục Thuế nêu.

Đề nghị Cục Thuế TP. HCM căn cứ các quy định nêu trên để thực hiện.

2. Về việc ổn định tiền thuê đất theo chu kỳ 05 năm đối với trường hợp thuê đất ngắn hạn hằng năm.

Tại khoản 2 Điều 153 Luật Đất đai năm 2024 quy định:

“2. Tiền thuê đất hằng năm được áp dụng ổn định cho chu kỳ 05 năm tính từ thời điểm Nhà nước quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gắn với việc chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm”.

Căn cứ quy định trên, trường hợp thuê đất ngắn hạn hằng năm mà hàng năm cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ ban hành Quyết định hoặc ký Hợp đồng cho thuê đất một năm thì thời gian cho thuê đất theo mỗi Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất chỉ là một năm nên không đủ thời gian để áp dụng ổn định chu kỳ 05 năm.

3. Về tính tiền thuê đất đối với trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng tài sản gắn liền với đất để kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

- Tại khoản 3 Điều 30 Luật đất đai năm 2024 quy định về quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất:

“3. Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất mà có nhu cầu sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích được giao để sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ thì được lựa chọn chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích đó”.

- Tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP quy định về tính tiền thuê đất:

“3. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Đất đai thì tính tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập không lựa chọn hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm mà sử dụng nhà, công trình gắn liền với đất để kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, không phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này”.

Căn cứ quy định trên thì kể từ ngày Luật đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành, các đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất mà có nhu cầu sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích được giao để sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ thì được lựa chọn hoặc không lựa chọn chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích đó. Trường hợp đơn vị sự nghiệp lựa chọn sử dụng tài sản gắn liền với đất được giao để kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết và chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì cơ quan thuế tính tiền thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP. Trường hợp đơn vị sự nghiệp không lựa chọn chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm mà sử dụng nhà, công trình gắn liền với đất để kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, không phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này. (Ngày 15/9/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 114/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công).

4. Về việc xác định tiền thuê đất cho chu kỳ tiếp theo theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.

Tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP quy định: “2. Việc xác định tiền thuê đất cho chu kỳ tiếp theo được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 26, khoản 1 Điều 30 Nghị định này. Trường hợp tiền thuê đất của chu kỳ tiếp theo không tăng so với chu kỳ trước thì không phải điều chỉnh tiền thuê đất; trường hợp tăng so với chu kỳ trước thì tỷ lệ điều chỉnh tiền thuê đất hằng năm theo quy định tại khoản 2 Điều 153 Luật Đất đai được xác định bằng (=) tổng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hằng năm cả nước của giai đoạn 05 năm liền kề trước thời điểm điều chỉnh.

Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng từ 10% trở lên trong 05 năm liên tiếp thì Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để báo cáo Chính phủ quy định điều chỉnh tỷ lệ điều chỉnh tiền thuê đất hằng năm của chu kỳ tiếp theo cho phù hợp”.

Căn cứ quy định trên:

- Việc xác định chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hằng năm của cả nước do Tổng cục Thống kê là cơ quan chuyên môn đảm nhiệm.

- Tại khoản 2 Điều 153 Luật Đất đai năm 2024 quy định “Tiền thuê đất hằng năm được áp dụng ổn định cho chu kỳ 05 năm tính từ thời điểm Nhà nước quyết định cho thuê đất”, do đó, khi kết thúc chu kỳ ổn định 05 năm thì thực hiện việc điều chỉnh tiền thuê đất (không phải thực hiện điều chỉnh đơn giá). Việc điều chỉnh tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.

- Tiền thuê đất của chu kỳ tiếp theo được sử dụng để so sánh với chu kỳ trước làm cơ sở điều chỉnh tiền thuê đất là tiền thuê đất được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.

5. Về điều chỉnh đơn giá thuê đất đối với trường hợp chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất trước ngày 01/8/2024.

Trường hợp thuê đất trả tiền thuê hằng năm, được ổn định theo chu kỳ 05 năm. Tại khoản 11 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP đã quy định: Trường hợp thời điểm điều chỉnh đơn giá thuê đất (theo chu kỳ 05 năm kể từ thời điểm có Quyết định cho thuê đất) trước ngày 1/8/2024 mà chưa thực hiện điều chỉnh thì tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 30 Nghị định này để áp dụng cho chu kỳ tiếp theo. Đối với các chu kỳ trước ngày 1/8/2024 nếu chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất thì thực hiện điều chỉnh theo pháp luật của từng thời kỳ để thực hiện thanh, quyết toán tiền thuê đất. Theo đó, đối với thời gian chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá tiền thuê đất trước ngày 01 /8/2024 thì Cục Thuế thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định của văn bản pháp luật tương ứng của từng thời kỳ trước khi Nghị định số 103/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

6. Tiền thuê đất đối với trường hợp đang sử dụng đất theo Hợp đồng thuê đất; trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động hoặc cổ phần hóa.

Tại khoản 15 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP quy định: “15. Trường hợp đang sử dụng đất theo Hợp đồng thuê đất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định cho thuê đất; trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động hoặc cổ phần hóa theo quy định của pháp luật thì thực hiện tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 30 Nghị định này tại thời điểm phải tính lại tiền thuê đất và được áp dụng nguyên tắc ổn định tiền thuê đất cho chu kỳ 05 năm. Hết chu kỳ ổn định tiền thuê đất thì thực hiện việc điều chỉnh tiền thuê đất được áp dụng theo quy định tại Điều 32 Nghị định này”.

Căn cứ quy định trên:

a) Chuyển đổi mô hình hoạt động hay chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

b) Về áp dụng ổn định tiền thuê đất: Theo quy định tại khoản 2 Điều 153 Luật Đất đai năm 2024 thì Tiền thuê đất hằng năm được áp dụng ổn định cho chu kỳ 05 năm tính từ thời điểm Nhà nước quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gắn với việc chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm.

Như vậy, Luật Đất đai năm 2024 chỉ quy định ổn định đơn giá chu kỳ 05 năm tính từ thời điểm Nhà nước quyết định cho thuê đất. Tại khoản 15 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP đã quy định ổn định chu kỳ 05 năm đối với từng trường hợp sử dụng đất thuê theo Hợp đồng thuê đất đã ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thời điểm phải tính lại tiền thuê đất tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể căn cứ Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, Quyết định gia hạn, Quyết định điều chỉnh... của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và quy định của pháp luật về đất đai.

c) Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng thì về nguyên tắc tiền thuê đất được tính cho đối tượng trực tiếp thuê đất của Nhà nước. Vì vậy, trường hợp người sử dụng đất được phép đổi tên theo điểm b khoản 1 Điều 133 Luật đất đai 2024 nhưng chưa thực hiện thủ tục đăng ký đất đai để cập nhật tên mới thì cơ quan thuế yêu cầu người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động theo quy định của pháp luật.

Pháp luật về đất đai (Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ do Bộ TN&MT chủ trì) đã có quy định cụ thể về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động hoặc cổ phần hóa. Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai khi chuyển đổi mô hình hoạt động hoặc cổ phần hóa theo đúng quy định thì việc tính tiền thuê đất, xác định thời gian ổn định tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.

7. Về thực hiện thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại khi chuyển đổi mô hình hoạt động hoặc cổ phần hóa.

- Tại khoản 3 Điều 157 Luật đất đai năm 2024 quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất:

“3. Đối với trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn, Người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất”.

- Tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP quy định về nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất:

“1. Người được nhà nước cho thuê đất phải làm thủ tục để được giảm tiền thuê đất theo quy định”.

Căn cứ quy định trên, trường hợp người sử dụng đất được miễn tiền thuê đất thì không phải thực hiện thủ tục để được miễn tiền thuê đất. Trường hợp người sử dụng đất được giảm tiền thuê đất thì người sử dụng đất phải làm thủ tục để được giảm tiền thuê đất theo quy định. Cơ quan thuế xem xét hồ sơ để ban hành quyết định giảm tiền thuê đất cho người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Đặng Ngọc Minh (để báo cáo);
- Cục QLCS, Vụ PC (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Website (TCT);
- Lưu: VT, CS(2b)

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5189/TCT-CS năm 2024 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5189/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/11/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/11/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5189/TCT-CS năm 2024 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký