Giới thiệu chung về Công văn 5190/CT-TTHT năm 2014
Công văn số 5190/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng dành cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh trên địa bàn. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến nguyên tắc lập hóa đơn, phương pháp xác định doanh thu và cách tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ đặc thù.
Các nội dung cốt lõi về lập hóa đơn và tính thuế giá trị gia tăng
- Thời điểm lập hóa đơn đối với các hoạt động kinh doanh: Việc xác định đúng thời điểm lập hóa đơn là cơ sở pháp lý bắt buộc để doanh nghiệp ghi nhận doanh thu và kê khai thuế GTGT đầu ra đúng kỳ. Theo hướng dẫn, thời điểm lập hóa đơn được quy định cụ thể cho từng loại hình hoạt động:
- Đối với hoạt động bán hàng hóa: Hóa đơn phải được lập tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn chính là ngày thu tiền.
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt: Hóa đơn phải được lập tại thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
- Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT trên hóa đơn: Giá tính thuế GTGT là căn cứ trực tiếp để tính ra số thuế GTGT đầu ra mà doanh nghiệp phải nộp. Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp cụ thể:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ thông thường: Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT được thể hiện rõ trên hợp đồng và hóa đơn.
- Đối với các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán: Trường hợp doanh nghiệp áp dụng hình thức giảm giá hoặc chiết khấu cho khách hàng thì giá tính thuế GTGT là giá đã giảm chiết khấu thương mại. Khoản chiết khấu này phải được thể hiện rõ ràng trên hóa đơn theo đúng quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho: Giá tính thuế GTGT được xác định theo giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này.
- Xử lý thuế đối với các khoản thu hộ, chi hộ và hỗ trợ tài chính: Đây là nội dung thường gây nhầm lẫn cho doanh nghiệp trong quá trình vận hành. Công văn làm rõ nguyên tắc:
- Trường hợp doanh nghiệp nhận các khoản tiền hỗ trợ, tiền thưởng, tiền bồi thường bằng tiền hoặc các khoản thu hộ, chi hộ không liên quan trực tiếp đến việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp: Doanh nghiệp không phải lập hóa đơn GTGT mà chỉ lập chứng từ thu, chi theo quy định và không phải kê khai, nộp thuế GTGT.
- Trường hợp các khoản thu hộ, chi hộ có tính chất là doanh thu dịch vụ hoặc gắn liền với hoạt động cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp: Doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất tương ứng của dịch vụ đó.
Khuyến nghị và lưu ý đối với người nộp thuế
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và hạn chế tối đa rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, các doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thực hiện lập hóa đơn đúng thời điểm và đúng đối tượng theo hướng dẫn tại Công văn 5190/CT-TTHT và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan như Thông tư 39/2014/TT-BTC và Thông tư 219/2013/TT-BTC.
- Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các chỉ tiêu ghi trên hóa đơn, đặc biệt là đơn giá, thành tiền và thuế suất thuế GTGT.
- Mọi hành vi lập hóa đơn sai thời điểm, ghi sai giá trị giao dịch thực tế hoặc không xuất hóa đơn khi phát sinh doanh thu đều sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định về quản lý thuế và hóa đơn.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 5190/CT-TTHT | Tp.Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 07 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH TM Lotte Việt Nam |
Trả lời văn bản số LVS/CV/28052014 ngày 04/6/2014 của Công ty về lập hoá đơn; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 22 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 21 Điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán, chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm, đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng. Trường hợp việc giảm giá bán, chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thì số tiền giảm giá, chiết khấu của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền giảm giá, chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) giảm giá, chiết khấu hàng bán thì được lập hoá đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hoá đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.
...”
- Căn cứ Điểm 2.5 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ:
“Hàng hóa, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.
Nếu việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào ”.
Trường hợp Công ty ký hợp đồng mua sản phẩm của nhà cung cấp, nhà cung cấp có áp dụng hình thức chiết khấu thương mại khi Công ty mua đạt được doanh số nhất định (thực hiện theo đúng quy định của pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại) thì việc lập hóa đơn phản ánh số tiền chiết khấu thương mại Công ty được hưởng, nhà cung cấp lập theo hướng dẫn trên. Việc Công ty đề nghị không thực hiện theo hướng dẫn nêu trên, mà xuất lại hóa đơn cho nhà cung cấp về số tiền chiết khấu thương mại Công ty được hưởng là không đúng quy định.
Cục Thuế thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5496/CT-TTHT về lập hoá đơn điều chỉnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5932/CT-TTHT năm 2013 lập hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 7348/CT-TTHT năm 2013 lập hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5893/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 6040/CT-TTHT năm 2013 về lập hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 42369/CT-HTr năm 2014 về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 8747/CT-TTHT năm 2013 về lập hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 10905/CT-TTHT năm 2013 lập hoá đơn bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 419/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn giá trị gia tăng đối với khoản kinh phí bảo trì chung cư 2% do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 2113/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng bán sản phẩm khoai mì ở khâu thương mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 6148/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn, chứng từ khi nhận tiền thưởng do đạt mức chỉ tiêu doanh thu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Công văn 5496/CT-TTHT về lập hoá đơn điều chỉnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5932/CT-TTHT năm 2013 lập hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 7348/CT-TTHT năm 2013 lập hoá đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 5893/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 6040/CT-TTHT năm 2013 về lập hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 42369/CT-HTr năm 2014 về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 8747/CT-TTHT năm 2013 về lập hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 10905/CT-TTHT năm 2013 lập hoá đơn bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 419/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn giá trị gia tăng đối với khoản kinh phí bảo trì chung cư 2% do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 2113/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng bán sản phẩm khoai mì ở khâu thương mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 6148/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn, chứng từ khi nhận tiền thưởng do đạt mức chỉ tiêu doanh thu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành