Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 5198/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện rà soát, đối chiếu và xử lý dữ liệu quản lý thuế trước khi chính thức triển khai ứng dụng Quản lý thuế tập trung (TMS). Đây là bước chuẩn bị bắt buộc và đặc biệt quan trọng nhằm đảm bảo tính chính xác, thống nhất và toàn vẹn của cơ sở dữ liệu ngành Thuế khi chuyển đổi từ các hệ thống ứng dụng phân tán cũ sang hệ thống tập trung hiện đại.

- Mục tiêu cốt lõi của việc xử lý dữ liệu trước khi triển khai TMS

  • Đảm bảo toàn bộ thông tin về người nộp thuế, nghĩa vụ khai thuế, số thuế đã nộp và nợ thuế được cập nhật chính xác, đầy đủ, không bị trùng lặp trước khi chuyển đổi sang hệ thống mới.
  • Hạn chế tối đa các sai sót, lệch số liệu giữa các ứng dụng quản lý thuế hiện hành (như SMS, QLT-PIT, VAT...) khi tích hợp và đồng bộ vào ứng dụng TMS.
  • Nâng cao hiệu quả quản lý thuế, tạo nền tảng dữ liệu sạch để vận hành hệ thống thông tin quản lý thuế tập trung trên phạm vi toàn quốc một cách thông suốt.

- Các nội dung công việc trọng tâm trong xử lý dữ liệu

  • Rà soát và chuẩn hóa dữ liệu đăng ký thuế: Thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế; xử lý dứt điểm các trường hợp trùng mã số thuế (MST), các MST ở trạng thái đóng nhưng vẫn phát sinh nghĩa vụ thuế, hoặc các thông tin định danh bị sai lệch giữa các phân hệ.
  • Xử lý dữ liệu khai thuế và nộp thuế: Thực hiện đối chiếu số liệu trên tờ khai thuế với chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Kịp thời điều chỉnh các sai sót về hạch toán chương, loại, khoản, mục, tiểu mục để đảm bảo dữ liệu tài chính của người nộp thuế được chính xác tuyệt đối.
  • Xử lý dữ liệu nợ thuế và tiền chậm nộp: Tiến hành rà soát, phân loại nợ thuế chính xác theo đúng quy định; xử lý triệt để các khoản nợ ảo, nợ chờ xử lý, đảm bảo số liệu nợ thuế trên hệ thống phản ánh đúng thực tế nghĩa vụ của người nộp thuế tại thời điểm chốt dữ liệu.
  • Đồng bộ và chuyển đổi dữ liệu: Áp dụng các biện pháp kỹ thuật để kết xuất dữ liệu từ các ứng dụng cũ, thực hiện kiểm tra tính logic và truyền nhận dữ liệu về kho dữ liệu tập trung của Tổng cục Thuế theo đúng lộ trình và quy trình kỹ thuật quy định.

- Trách nhiệm triển khai của cơ quan thuế các cấp

  • Đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố: Thành lập Ban chỉ đạo và Tổ triển khai ứng dụng TMS tại địa phương; xây dựng kế hoạch chi tiết, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng phòng chức năng và Chi cục Thuế trực thuộc để thực hiện rà soát, xử lý dữ liệu đúng tiến độ đề ra.
  • Đối với các Chi cục Thuế: Trực tiếp thực hiện việc rà soát, đối chiếu số liệu chi tiết của từng người nộp thuế trên địa bàn quản lý; phối hợp chặt chẽ với người nộp thuế và các cơ quan liên quan (như Kho bạc Nhà nước) để xử lý nhanh chóng các vướng mắc phát sinh về số liệu.
  • Chế độ báo cáo và giám sát: Định kỳ tổng hợp kết quả xử lý dữ liệu, báo cáo tiến độ thực hiện cũng như các khó khăn, vướng mắc phát sinh về Tổng cục Thuế để kịp thời có phương án tháo gỡ, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến tiến độ chung của toàn ngành.

- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Việc thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn tại Công văn 5198/TCT-KK là điều kiện tiên quyết quyết định sự thành công của việc vận hành hệ thống Quản lý thuế tập trung (TMS). Công tác làm sạch dữ liệu này giúp ngành Thuế sở hữu một cơ sở dữ liệu chuẩn hóa, giảm thiểu rủi ro sai sót trong quá trình tính thuế, từ đó nâng cao tính minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TNG CỤC THU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5198/TCT-KK
V/v xử lý dữ liệu trước khi triển khai ứng dụng Quản lý thuế tập trung (TMS).

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Giang

Trả lời công văn số 733/CT-KKT ngày 02/10/2014 của Cục Thuế tỉnh Hà Giang về việc đề nghị hướng dẫn xử lý dữ liệu trước khi triển khai ứng dụng Quản lý thuế tập trung (TMS), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ vào các quy định của pháp luật về thuế có liên quan.

1. Về trường hợp người nộp thuế bỏ địa chỉ kinh doanh, cơ quan thuế đã thực hiện đưa mã số thuế về trạng thái “03” - ngừng kinh doanh, chưa hoàn thành thủ tục đóng MST, trên sổ thuế vẫn còn số thuế phải nộp hoặc còn số được khấu trừ:

Cơ quan thuế tiếp tục theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN của những người nộp thuế này khi chuyển đổi sang ứng dụng Quản lý thuế tập trung (TMS). Phạm vi chuyển đổi dữ liệu sẽ bao gồm các khoản còn phải nộp, nộp thừa, phạt, quản lý nợ, phạt nộp chậm (chi tiết theo từng người nộp thuế) theo thống nhất về chuyển đổi dữ liệu đã được phê duyệt.

2. Về trường hợp người nộp thuế giải thể, bỏ địa chỉ kinh doanh, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp còn nợ thuế, nộp thừa hoặc còn số khấu trừ, nhưng cơ quan thuế đã đưa về trạng thái “01”- hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế là chưa đúng quy định về quản lý đăng ký thuế. Đề nghị Cục Thuế rà soát, kiểm tra đối với những người nộp thuế nêu trên và có văn bản báo cáo Tổng cục Thuế với từng trường hợp cụ thể để có phương án hỗ trợ xử lý trước khi chuyển đổi sang ứng dụng TMS, cụ thể:

- Đối với trường hợp đóng nhầm MST về trạng thái “01” (thực tế phải ở trạng thái “03” do vẫn còn nợ thuế...) thì Cục Thuế báo cáo rõ lý do để Tổng cục Thuế hỗ trợ khôi phục mã số thuế về trạng thái “03” để tiếp tục theo dõi, quản lý, đôn đốc thu nợ theo quy định.

- Đối với trường hợp cơ quan thuế đã hoàn thành các thủ tục thu hồi mã số thuế, tuy nhiên do sơ suất chưa nhập đầy đủ chứng từ dẫn đến mã số thuế vẫn còn nợ thuế trên ứng dụng thì Cục Thuế có báo cáo nêu rõ lý do, để Tổng cục Thuế hỗ trợ mở mã số thuế để hoàn thiện dữ liệu và đóng mã số thuế về trạng thái “01” - hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế.

3. Về việc đề nghị bổ sung trạng thái hộ được miễn thuế khi thực hiện tra cứu trên ứng dụng đăng ký thuế.

Về đăng ký thuế, không phân biệt hộ kinh doanh phải nộp thuế khoán và hộ kinh doanh được miễn thuế. Vì vậy, không thể bổ sung trạng thái hộ kinh doanh miễn thuế trong ứng dụng đăng ký thuế. Tuy nhiên về công tác quản lý thuế đã hỗ trợ cán bộ thuế tra cứu riêng đối với hộ kinh doanh phải nộp thuế và không phải nộp thuế theo mức doanh thu./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục CNTT;
- Lưu: VT, KK (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Trần Văn Phu

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5198/TCT-KK năm 2014 xử lý dữ liệu trước khi triển khai ứng dụng Quản lý thuế tập trung (TMS) do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5198/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/11/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Trần Văn Phu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/11/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5198/TCT-KK năm 2014 xử lý dữ liệu t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký