Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 5211/TCT-CS năm 2015

Công văn 5211/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) áp dụng đối với thu nhập từ lãi tiền vay. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế khi phát sinh giao dịch trả lãi vay cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động theo luật pháp Việt Nam.

Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

Chính sách thuế đối với lãi tiền vay áp dụng cho các đối tượng cụ thể sau:

  • Nhà thầu nước ngoài: Là các tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam phát sinh thu nhập từ lãi tiền vay trên cơ sở hợp đồng vay với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Bên Việt Nam ký kết hợp đồng: Các tổ chức, cá nhân Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thực hiện thanh toán khoản lãi vay.

Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với lãi tiền vay

Theo quy định pháp luật về thuế GTGT và hướng dẫn tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC, dịch vụ cấp tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó:

  • Khoản thu nhập từ lãi tiền vay của nhà thầu nước ngoài nhận được từ bên Việt Nam thuộc hình thức cung cấp dịch vụ cấp tín dụng.
  • Nhà thầu nước ngoài không phải nộp thuế GTGT đối với khoản thu nhập từ lãi tiền vay này.

Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với lãi tiền vay

Khác với thuế GTGT, thu nhập từ lãi tiền vay của nhà thầu nước ngoài là khoản thu nhập chịu thuế TNDN tại Việt Nam. Quy định chi tiết như sau:

  • Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế: Áp dụng tỷ lệ 5% đối với thu nhập từ lãi tiền vay, lãi tiền gửi, lãi từ các khoản nợ phải thu.
  • Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ số tiền lãi vay mà nhà thầu nước ngoài nhận được, không trừ bất kỳ khoản chi phí nào.
  • Thời điểm xác định doanh thu tính thuế: Là thời điểm bên Việt Nam thanh toán tiền lãi vay cho nhà thầu nước ngoài hoặc thời điểm nghiệm thu, xác nhận khoản lãi vay theo thỏa thuận.

Trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế của bên Việt Nam

Để đảm bảo quản lý thuế hiệu quả, cơ quan thuế quy định rõ trách nhiệm của bên Việt Nam trong giao dịch vay vốn nước ngoài:

  • Khấu trừ thuế tại nguồn: Bên Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ 5% thuế TNDN trên tổng số tiền lãi vay phải trả cho nhà thầu nước ngoài trước khi chuyển tiền ra nước ngoài.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Bên Việt Nam thực hiện khai thuế nhà thầu nước ngoài theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc khai theo tháng nếu phát sinh thường xuyên.
  • Xử lý vi phạm: Trường hợp bên Việt Nam không thực hiện khấu trừ hoặc khấu trừ không đầy đủ, bên Việt Nam sẽ bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.

Ý nghĩa pháp lý và lưu ý khi thực hiện

Công văn 5211/TCT-CS giúp làm rõ nghĩa vụ thuế, tránh các tranh chấp pháp lý giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài. Các doanh nghiệp cần lưu ý rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng vay (như điều khoản thuế Net hay Gross) để xác định chính xác doanh thu tính thuế và nghĩa vụ nộp thuế thay cho phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5211/TCT-CS
V/v chính sách thuế của Nhà thầu nước ngoài đối với lãi tiền vay.

Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hà Nội.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 64958/CT-HTr ngày 5/10/2015 của Cục Thuế Hà Nội đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế của Nhà thầu nước ngoài đối với lãi tiền vay. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Thuế GTGT đối với Lãi tiền vay.

Ngày 22/1/2014, Tổng cục Thuế đã có công văn số 279/TCT-CS trả lời Cục Thuế Thành phố Hà Nội về chính sách thuế GTGT đối với khoản lãi vay của Tổ chức, cá nhân, không phải tổ chức tín dụng. Tổng cục Thuế đề nghị Cục thuế Thành phố Hà Nội căn cứ theo hướng dẫn tại công văn số 279/TCT-CS nêu trên để hướng dẫn các đơn vị thực hiện theo đúng quy định.

2. Thuế TNDN đối với Lãi tiền vay của Công ty TNHH Phát triển Nội Bài.

Tại Mục II Phần E Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 về thuế nhà thầu thì Lãi tiền vay thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu và được áp dụng đối với các Hợp đồng vay ký từ ngày 1/1/1999. “Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999. Riêng khoản lãi tiền vay chỉ áp dụng đối với các Hợp đồng vay ký từ ngày 1/1/1999.”

Tại tiết d, điểm 2.1 Mục II Phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam quy định về việc xác định doanh thu chịu thuế TNDN đối với: “d) Lãi tiền vay: như quy định tại điểm 8, Mục IV, phần A của Thông tư này. Riêng lãi tiền vay của hợp đồng vay vốn nước ngoài ký trước ngày 01/01/1999 không thuộc đối tượng chịu thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này.”

Tại Mục V Phần D Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên quy định về hiệu lực thi hành: “Đối với Hợp đồng nhà thầu, Hợp đồng nhà thầu phụ nước ngoài đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc xác định phương pháp nộp thuế, xác định số thuế phải nộp, quyết toán thuế được tiếp tục thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 và Thông tư số 95/1999/TT-BTC ngày 06/8/1999 cho đến khi kết thúc hợp đồng.”

Tại tiết b11 điểm 3.1 Mục III Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 30/12/2008 Của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam hướng dẫn về thuế TNDN đối với Lãi tiền vay.

Tại điểm 2 Điều 18 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 hướng dẫn về hiệu lực thi hành: “- Đối với các Hợp đồng nhà thầu, hợp đồng thầu phụ cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, thuế TNDN hoặc những hợp đồng vay thuộc đối tượng không chịu thuế TNDN đối với lãi tiền vay theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính, nay thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định tại Thông tư này thì áp dụng theo quy định tại Thông tư này kể từ ngày 01/3/2012”.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Phát triển Nội Bài (Công ty PTNB) có ký Hợp đồng vay với Bên cho vay nước ngoài là Công ty Cổ phần Công khai KINTA KELLAS (Malaysia) thì nghĩa vụ thuế TNDN đối với các Hợp đồng vay thực hiện như sau:

- Trường hợp Hợp đồng vay ký ngày 1/6/1998 giữa Công ty PTNB và Công ty Cổ phần Kinta Kellas (Malaysia), có thời hạn vay là 05 năm (bắt đầu từ ngày ký hợp đồng vay đến ngày 30/6/2003 là ngày cuối cùng phải trả nợ gốc và lãi vay theo quy định tại Hợp đồng) thì khoản lãi phát sinh tại Hợp đồng này không thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên.

- Căn cứ theo các quy định nêu trên và quy định tại Hợp đồng vay ký ngày 1/10/2003 giữa Công ty PTNB và Công ty Cổ phần Kinta Kellas (Malaysia) thì khoản lãi phát sinh tại Hợp đồng này thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC , Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên.

- Trường hợp Công ty PTNB ký Thỏa thuận thay đổi khoản vay ngày 1/3/2011 và Phụ lục sửa đổi Thỏa thuận tạm ứng ngày 10/11/2012 với Công ty Cổ phần Kinta Kellas (Malaysia) để gia hạn việc thanh toán số tiền lãi chưa thanh toán hết của các Hợp đồng ký ngày 1/6/1998 và Hợp đồng ký ngày 1/10/2003 nêu trên thì thời hạn gia hạn nợ tại Thỏa thuận thay đổi khoản vay ngày 1/3/2011 và Phụ lục sửa đổi Thỏa thuận tạm ứng ngày 10/11/2012 vượt quá thời hạn gia hạn tối đa 1/2 thời hạn cho vay đã thỏa thuận tại Hợp đồng vay năm 1998. Theo đó, khoản tiền lãi vay phát sinh kể từ ngày hết thời gian gia hạn nêu trên thuộc đối tượng chịu thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC , Thông tư số 05/2005/TT-BTC, Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên.

Đề nghị Cục Thuế Thành phố Hà Nội căn cứ theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và các Hợp đồng cụ thể của đơn vị để có hướng dẫn đúng theo quy định pháp luật.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế Thành phố Hà Nội biết và hướng dẫn các đơn vị thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;­
- Vụ CST, PC, TCNH-BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5211/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế của Nhà thầu nước ngoài đối với lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5211/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/12/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/12/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5211/TCT-CS năm 2015 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký