Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 4758/TCT-CS về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài

Công văn 4758/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất việc áp dụng chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài (FCT) hoạt động tại Việt Nam. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, các trường hợp miễn trừ, phương pháp tính thuế và trách nhiệm của các bên liên quan trong việc kê khai, nộp thuế.

Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế nhà thầu nước ngoài

Theo hướng dẫn, chính sách thuế nhà thầu nước ngoài được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam:

  • Cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ đi kèm hàng hóa: Áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài cung cấp dịch vụ tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại lãnh thổ Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, hướng dẫn kỹ thuật.
  • Phân phối hàng hóa tại Việt Nam: Các hình thức cung cấp hàng hóa mà việc giao nhận hàng hóa được thực hiện bên trong lãnh thổ Việt Nam, hoặc nhà thầu nước ngoài vẫn nắm quyền sở hữu, chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến khi giao tới tay người mua trong nước.
  • Chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ: Các khoản thu nhập phát sinh từ việc chuyển giao công nghệ, bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam.

Các trường hợp không thuộc diện chịu thuế nhà thầu

Để tạo điều kiện cho hoạt động thương mại quốc tế và tránh đánh thuế trùng lặp, Công văn làm rõ các trường hợp không phải chịu thuế nhà thầu nước ngoài bao gồm:

  • Cung cấp hàng hóa thuần túy: Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài (người mua chịu mọi chi phí và rủi ro từ cửa khẩu về Việt Nam) hoặc giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam nhưng không kèm theo bất kỳ dịch vụ nào khác thực hiện tại Việt Nam.
  • Dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam: Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  • Dịch vụ đặc thù được thực hiện tại nước ngoài: Bao gồm sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc thiết bị tại nước ngoài; quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo trên internet); xúc tiến thương mại và đầu tư; môi giới bán hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài; đào tạo tại nước ngoài.

Phương pháp tính thuế và tỷ lệ phần trăm thuế nhà thầu

Công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định nghĩa vụ thuế đối với nhà thầu nước ngoài áp dụng phương pháp trực tiếp (khấu trừ tại nguồn):

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Xác định bằng doanh thu tính thuế GTGT nhân với tỷ lệ % để tính thuế GTGT quy định cho từng hoạt động (ví dụ: dịch vụ là 5%; xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là 3%).
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Xác định bằng doanh thu tính thuế TNDN nhân với tỷ lệ % thuế TNDN áp dụng cho từng ngành nghề kinh doanh (ví dụ: cung cấp hàng hóa là 1%; dịch vụ là 5%; tiền bản quyền là 10%).
  • Nguyên tắc phân bổ doanh thu: Trường hợp hợp đồng bao gồm nhiều hoạt động, dịch vụ có mức thuế suất khác nhau, nếu tách biệt được giá trị từng hoạt động thì áp dụng thuế suất tương ứng. Trường hợp không tách biệt được, phải áp dụng mức thuế suất cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.

Trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế của bên Việt Nam

Bên Việt Nam (bên mua dịch vụ, hàng hóa) đóng vai trò là đại lý thuế và có trách nhiệm pháp lý trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế thay cho nhà thầu nước ngoài:

  • Khấu trừ thuế trước khi thanh toán: Bên Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ số thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ quy định trước khi thực hiện thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
  • Kê khai và nộp ngân sách: Thực hiện đăng ký thuế, kê khai tờ khai thuế nhà thầu và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4758/TCT-CS
V/v: Chính sách thuế

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2015

 

Kính gửi:

- Công ty Kumho Industrial Co., Ltd
(Đ/c: xã Phước Đồng, Nha Trang, Khánh Hòa);
- Công ty LG CNS Co., Hàn Quốc
(Đ/c: KCN Tràng Duệ, An Dương, Hải Phòng).

 

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 007/2015/LG-CNS ngày 18/9/2015 của Công ty LG CNS Hàn Quốc và công văn số Kumho-NT-005 ngày 30/9/2015 của Công ty Kumho Industrial Co., Ltd về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài. Về vấn đề này, sau khi báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm b) khoản 1 Điều 13 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài quy định:

“- Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, kê khai hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp để giao bớt một phần giá trị công việc hoặc hạng mục được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam và danh sách các Nhà thầu phụ Việt Nam, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện phần công việc hoặc hạng mục tương ứng được liệt kê kèm theo Hợp đồng nhà thầu thì doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện ".

Tại tiết a) điểm 2 Điều 13 Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên quy định về tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh như sau: thương. mại là 1 %; dịch vụ là 5%; xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng là 22%.

Tại tiết b) điểm 2 Điều 13 Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên quy định:

"b) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với một số trường hợp cụ thể:

- Đối với các hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau, việc áp dụng tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế khi xác định số thuế TNDN phải nộp căn cứ vào doanh thu chịu thuế TNDN đối với từng hoạt động kinh doanh do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng…”

Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:

Trường hợp nhà thầu nước ngoài thực hiện Hợp đồng EPC giao lại một phần giá trị công việc cho nhà thầu phụ Việt Nam và/hoặc nhà thầu phụ nước ngoài (thực hiện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, kê khai hoặc phương pháp hỗn hợp) và danh sách các nhà thầu phụ được liệt kê kèm theo Hợp đồng tổng thầu, theo đó nhà thầu nước ngoài không thực hiện phần công việc xây dựng, lắp đặt chỉ thực hiện phần công việc cung cấp máy móc thiết bị và dịch vụ thì:

- Doanh thu tính thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài không bao gồm phần giao thầu phụ.

- Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu: 1% đối với doanh thu từ hoạt động cung cấp máy móc thiết bị; 5% đối với doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Kumho Industrial Co., Liệt và Công ty LG CNS Co., Hàn Quốc biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, CST (BTC);
- Vụ PC.TCT;
- Cục thuế tỉnh Khánh Hòa;
- Cục thuế thành phố Hải Phòng;
- Lưu VT, CS(2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4758/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4758/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/11/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/11/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4758/TCT-CS năm 2015 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký