Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 5224/TCT-CS

Công văn 5224/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 14 tháng 11 năm 2016 nhằm hướng dẫn cụ thể về công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo các quy định mới tại Luật số 106/2016/QH13 và Thông tư số 130/2016/TT-BTC. Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định đối tượng, điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư và hoạt động xuất khẩu.

1. Quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới

Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư:

  • Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới tại địa bàn cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư và chưa đi vào hoạt động, nếu có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
  • Trường hợp cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư nhưng không được hoàn thuế GTGT mà phải kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ vào kỳ tiếp theo bao gồm: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không đáp ứng đủ vốn điều lệ đã đăng ký; Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
  • Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án sản xuất sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên cũng thuộc đối tượng không được hoàn thuế GTGT.

2. Quy định về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Đối với hoạt động xuất khẩu, Công văn 5224/TCT-CS làm rõ các điều kiện và phạm vi áp dụng hoàn thuế như sau:

  • Cơ sở kinh doanh trong tháng hoặc quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng hoặc quý.
  • Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không được vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân với tỷ lệ 10%.
  • Không áp dụng hoàn thuế GTGT đối với các trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu (không qua quá trình sản xuất, gia công, chế biến tại Việt Nam); Hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan.

3. Hướng dẫn xử lý các trường hợp chuyển tiếp và hồ sơ tồn đọng

Để đảm bảo tính liên tục và quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, Tổng cục Thuế đưa ra các nguyên tắc xử lý chuyển tiếp:

  • Đối với các hồ sơ hoàn thuế GTGT đã nộp trước ngày 01/7/2016 nhưng chưa được giải quyết, cơ quan thuế thực hiện phân loại và giải quyết theo quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm trước ngày 01/7/2016.
  • Đối với số thuế GTGT lũy kế chưa được khấu trừ hết phát sinh trước ngày 01/7/2016 của các doanh nghiệp chỉ sản xuất hàng hóa tiêu dùng nội địa, doanh nghiệp không được hoàn thuế mà phải chuyển sang khấu trừ tiếp vào các kỳ tính thuế từ tháng 7 năm 2016 trở đi.
  • Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm rà soát, đối chiếu chặt chẽ các điều kiện hoàn thuế của từng hồ sơ cụ thể nhằm ngăn chặn hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.

4. Trách nhiệm triển khai của cơ quan thuế địa phương

Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:

  • Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến toàn thể người nộp thuế trên địa bàn quản lý.
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trước và sau hoàn thuế, đặc biệt chú trọng kiểm tra tính xác thực của hóa đơn mua vào, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
  • Kịp thời báo cáo những vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền về Tổng cục Thuế để được xem xét, giải quyết thống nhất trên phạm vi cả nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5224/TCT-CS
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2016

 

Kính gửi: Doanh nghiệp tư nhân Lý Quang Hiệp.
(địa chỉ: 106 ấp Tân Hòa, xã Tân Phú Trung, Châu Thành, Đồng Tháp; mã số thuế 1401904942)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2278/CT-KK&KTT ngày 1/11/2016 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về việc báo cáo giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT của DNTN Lý Quang Hiệp liên quan đến văn bản ngày 29/9/2016 của DNTN Lý Quang Hiệp về việc hoàn thuế GTGT xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Ngày 06/4/2016, Quốc hội thông qua Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật quản lý thuế quy định:

“Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13:

3. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.

...

2. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan. Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không vi phạm pháp luật về thuế, hải quan trong thời gian hai năm liên tục; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế.”

Căn cứ quy định nêu trên, Luật đã quy định cụ thể cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo. Luật cũng đã quy định: cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế theo tháng, quý.

Do vậy, trường hợp cơ sở kinh doanh có xuất khẩu hàng hóa nhưng trong quý (hoặc trong tháng) có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300.000.000 đồng thì không được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu. Khi số thuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu đủ 300.000.000 đồng thì cơ sở kinh doanh được xem xét hoàn thuế.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Doanh nghiệp tư nhân Lý Quang Hiệp được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, CS(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phi Vân Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5224/TCT-CS năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5224/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/11/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phi Vân Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/11/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5224/TCT-CS năm 2016 về hoàn thuế gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký