Tóm tắt Công văn 5271/BKHĐT-QLĐT năm 2019 về hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu
Công văn 5271/BKHĐT-QLĐT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện thống nhất các quy định của pháp luật về đấu thầu. Văn bản tập trung tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến đối tượng áp dụng, tư cách hợp lệ của nhà thầu, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt và xử lý tình huống trong đấu thầu.
- Xác định đối tượng áp dụng và nguồn vốn nhà nước trong đấu thầu
Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết cách xác định dự án, gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu:
- Doanh nghiệp nhà nước: Việc xác định doanh nghiệp nhà nước được căn cứ theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Theo đó, doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Các dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước thuộc đối tượng phải áp dụng Luật Đấu thầu.
- Công ty con của doanh nghiệp nhà nước: Đối với các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ dưới 100% vốn điều lệ, việc áp dụng Luật Đấu thầu được xác định dựa trên tỷ lệ vốn góp và tính chất nguồn vốn sử dụng cho dự án theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Luật Đấu thầu.
- Phân định nguồn vốn nhà nước: Nguồn vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước, công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, và các nguồn vốn khác do Nhà nước quản lý. Khi dự án sử dụng các nguồn vốn này từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư thì phải áp dụng quy trình lựa chọn nhà thầu theo luật định.
- Tư cách hợp lệ của hộ kinh doanh cá thể khi tham gia đấu thầu
Văn bản làm rõ điều kiện tham gia đấu thầu của đối tượng hộ kinh doanh cá thể:
- Về mặt pháp lý: Hộ kinh doanh cá thể không có tư cách pháp nhân độc lập theo quy định của Bộ luật Dân sự. Do đó, hộ kinh doanh cá thể không đáp ứng điều kiện về tư cách hợp lệ của nhà thầu là tổ chức quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu.
- Phạm vi tham gia: Hộ kinh doanh cá thể chỉ được tham gia với tư cách là nhà thầu cá nhân đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn dành cho cá nhân, hoặc tham gia các gói thầu quy mô nhỏ, mua sắm đơn giản phù hợp với năng lực hành vi dân sự của cá nhân đại diện hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt
Hướng dẫn thực hiện quy trình lựa chọn nhà thầu theo Điều 26 Luật Đấu thầu:
- Điều kiện áp dụng: Chỉ được áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt khi gói thầu xuất hiện các yêu cầu đặc thù về bảo đảm an ninh quốc gia, đối ngoại, hoặc các điều kiện riêng biệt khác mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu thông thường (như đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh).
- Thẩm quyền và trách nhiệm: Người có thẩm quyền phải lập phương án lựa chọn nhà thầu cụ thể, chứng minh được tính hiệu quả, kịp thời và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Nguyên tắc xử lý tình huống trong đấu thầu
Công văn đưa ra các chỉ dẫn nhằm bảo đảm tính chủ động và chịu trách nhiệm của chủ đầu tư, bên mời thầu:
- Thẩm quyền quyết định: Người có thẩm quyền hoặc chủ đầu tư là người chịu trách nhiệm cuối cùng đối với quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu. Quyết định này phải dựa trên các nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
- Yêu cầu hồ sơ và quy trình: Mọi tình huống phát sinh ngoài quy định cụ thể của hồ sơ mời thầu phải được xem xét kỹ lưỡng, không được làm thay đổi bản chất của gói thầu và phải được ghi nhận bằng văn bản, lưu trữ đầy đủ trong hồ sơ đấu thầu để phục vụ công tác giám sát, thanh tra.
- Hướng dẫn về công tác mua sắm thường xuyên
Làm rõ việc áp dụng pháp luật đấu thầu đối với hoạt động mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên:
- Căn cứ thực hiện: Việc mua sắm thường xuyên phải dựa trên dự toán chi ngân sách nhà nước được giao và tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
- Lựa chọn hình thức: Khuyến khích tối đa việc áp dụng đấu thầu rộng rãi qua mạng để tăng cường tính cạnh tranh và tiết kiệm ngân sách. Việc áp dụng chỉ định thầu đối với gói thầu mua sắm thường xuyên phải tuân thủ nghiêm ngặt hạn mức và điều kiện quy định tại Nghị định 63/2014/NĐ-CP.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5271/BKHĐT-QLĐT | Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH xây dựng Tân Phát Hưng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận được văn bản số 6429/VPCP-ĐMDN ngày 19/7/2019 của Văn phòng Chính phủ về việc xem xét kiến nghị trong đấu thầu của Công ty TNHH xây dựng Tân Phát Hưng. Sau khi nghiên cứu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến trả lời như sau:
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (Điều 12 khoản 2) quy định trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.
Đối với vấn đề nêu trong văn bản của Quý Công ty, trường hợp pháp luật xây dựng quy định tổ chức tham gia hoạt động xây dựng (thi công xây dựng công trình) phải có chứng chỉ năng lực thi công xây dựng phù hợp thì nhà thầu phải xuất trình chứng chỉ này trước khi ký kết hợp đồng và thi công xây dựng công trình.
Ngoài ra khi tham dự thầu, nếu Quý Công ty phát hiện dấu hiệu không rõ ràng, minh bạch trong quá trình lựa chọn nhà thầu, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì Quý Công ty có thể gửi kiến nghị đến chủ đầu tư, người có thẩm quyền hoặc khởi kiện ra tòa. Việc giải quyết kiến nghị và giải quyết tranh chấp trong đấu thầu được quy định tại các Mục 1, 2 Chương XII Luật đấu thầu.
Trên đây là ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trên cơ sở các thông tin được cung cấp tại văn bản số 6429/VPCP-ĐMDN ngày 19/7/2019 của Văn phòng Chính phủ./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4852/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2 Công văn 4915/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3 Công văn 6400/BKHĐT-QLĐT năm 2019 về hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4 Công văn 5825/BKHĐT-QLĐT năm 2019 về hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5 Công văn 6038/BKHĐT-QLĐT năm 2019 về hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1 Luật đấu thầu 2013
- 2 Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
- 3 Công văn 4852/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4 Công văn 4915/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5 Công văn 6400/BKHĐT-QLĐT năm 2019 về hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6 Công văn 5825/BKHĐT-QLĐT năm 2019 về hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 7 Công văn 6038/BKHĐT-QLĐT năm 2019 về hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành