Tóm tắt Công văn 52820/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 52820/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng các quy định về xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí đào tạo, tiền học phí cho con người lao động, tiền vé máy bay và chi phí nhà ở do doanh nghiệp chi trả thay.
1. Chi phí đào tạo nâng cao trình độ cho người lao động
Theo hướng dẫn tại công văn, khoản chi phí đào tạo do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động được xử lý như sau:
- Khoản tiền chi trả cho việc đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn hoặc theo kế hoạch của doanh nghiệp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Doanh nghiệp phải lưu giữ đầy đủ hợp đồng đào tạo, hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp để làm căn cứ xác định chi phí được trừ và miễn thuế TNCN.
2. Tiền học phí cho con của người lao động
Chính sách thuế TNCN đối với khoản tiền học phí do công ty trả thay cho con của người lao động được phân biệt theo từng đối tượng cụ thể:
- Đối với người lao động nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay (được ghi rõ trong hợp đồng lao động hoặc quy chế công ty) không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Đối với người lao động Việt Nam: Khoản tiền học phí do công ty chi trả thay cho con của người lao động Việt Nam phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Các cấp học khác: Chi phí học phí bậc đại học, cao đẳng hoặc sau đại học (dù là người lao động trong nước hay nước ngoài) do công ty chi trả đều phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
3. Chi phí vé máy bay khứ hồi về nước cho người lao động nước ngoài
Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do công ty chi trả cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam về nước được quy định:
- Được miễn thuế TNCN đối với khoản tiền vé máy bay khứ hồi về nước 01 lần trong năm cho bản thân người lao động.
- Quy định này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
- Trường hợp phát sinh vé máy bay từ lần thứ 2 trong năm trở đi hoặc vé máy bay chi trả cho người thân của người lao động thì khoản tiền này phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN.
4. Tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay cho người lao động
Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động được xác định vào thu nhập chịu thuế TNCN như sau:
- Tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước, dịch vụ kèm theo).
- Phần chi trả tiền thuê nhà vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
5. Điều kiện áp dụng và hồ sơ chứng từ
Để áp dụng đúng các quy định về thuế TNCN nêu trên, doanh nghiệp và người lao động cần đảm bảo các điều kiện:
- Các khoản chi phí, hỗ trợ phải được thỏa thuận và ghi rõ trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, chứng từ thanh toán theo đúng quy định của pháp luật về thuế và kế toán.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 52820/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT
Địa chỉ: Tầng 22, Tòa nhà Keangnam Landmark 72, E6 đường Phạm Hùng, P.Mễ Trì, Q.Nam Từ Liêm, TP Hà Nội
MST: 0104128565
Trả lời công văn số 1255/16/FIS-AF ngày 16/6/2016 của Công ty TNHH hệ thống thông tin FPT (gọi tắt là Công ty), hỏi về chính sách thuế đối với việc Công ty thuê cá nhân nước ngoài làm dịch vụ cho công việc của Công ty ở nước ngoài có phải nộp thuế TNCN không? Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định đối tượng không áp dụng.
“3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam...”.
- Căn cứ Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định người nộp thuế.
“Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng thuê cá nhân nước ngoài, thực hiện cung cấp các dịch vụ cho Công ty, các dịch vụ đều thực hiện bên ngoài lãnh thổ Việt Nam, cá nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam và không phải là đối tượng cư trú tại Việt Nam thì cá nhân nước ngoài không thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu. Trong trường hợp này thu nhập của các cá nhân không phát sinh tại Việt Nam thì không phải nộp thuế TNCN tại Việt Nam theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 31785/CT-HTr năm 2016 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập phát sinh từ chuyển nhượng cổ phần của công ty do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 31784/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với lương NET của người lao động do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 35263/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân với cá nhân cư trú do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 6587/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 10823/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 49/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 31785/CT-HTr năm 2016 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập phát sinh từ chuyển nhượng cổ phần của công ty do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 31784/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với lương NET của người lao động do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 35263/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân với cá nhân cư trú do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 6587/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 10823/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 49/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành