Tóm tắt Công văn 5305/CT-TTHT về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Công văn 5305/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế về việc xác định tính hợp lệ của chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng). Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để doanh nghiệp thực hiện đúng quy định khi khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT và xác định chi phí được trừ
Theo quy định pháp luật về thuế, đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt về chứng từ thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ thuế và tính chi phí hợp lệ:
- Hình thức thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, cụ thể là chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức phù hợp với quy định hiện hành.
- Chứng từ hợp pháp: Các chứng từ thanh toán bao gồm Giấy báo nợ của ngân hàng bên mua, Giấy báo có của ngân hàng bên bán, Ủy nhiệm chi hoặc các hình thức chứng từ chuyển tiền không dùng tiền mặt khác được ngân hàng xác nhận hợp lệ.
- Yêu cầu về tài khoản: Tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là các tài khoản đã được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo đúng quy định pháp luật về quản lý thuế.
Các trường hợp đặc biệt và lưu ý quan trọng về chứng từ thanh toán
Công văn cũng làm rõ một số vướng mắc phổ biến của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch đặc thù:
- Thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân: Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân là người lao động thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân cho nhà cung cấp, sau đó doanh nghiệp thanh toán lại cho cá nhân đó, hình thức này chỉ được chấp nhận nếu có quy chế tài chính rõ ràng của doanh nghiệp. Đồng thời, hóa đơn mua hàng phải mang tên, mã số thuế của doanh nghiệp và phải có chứng từ chuyển khoản từ tài khoản doanh nghiệp sang tài khoản cá nhân của người lao động.
- Thanh toán bù trừ công nợ và ủy quyền bên thứ ba: Việc thanh toán bù trừ công nợ giữa hai bên hoặc thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng mua bán bằng văn bản. Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ biên bản đối chiếu công nợ, văn bản ủy quyền và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên thứ ba để làm căn cứ giải trình với cơ quan thuế khi thanh tra.
- Nghĩa vụ đăng ký tài khoản ngân hàng: Doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện đầy đủ thủ tục thông báo thông tin tài khoản ngân hàng dùng để giao dịch với cơ quan thuế. Việc chậm trễ hoặc không đăng ký tài khoản có thể dẫn đến rủi ro bị xuất toán chi phí hoặc không được hoàn thuế GTGT đối với các giao dịch liên quan.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý về thuế và tránh các rủi ro bị xử phạt hành chính hoặc bác bỏ chi phí hợp lý, doanh nghiệp cần chủ động rà soát toàn bộ hệ thống tài khoản ngân hàng của cả bên mua và bên bán trước khi thực hiện giao dịch. Việc lưu trữ khoa học, đầy đủ các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đi kèm với hóa đơn, hợp đồng thương mại là bắt buộc để phục vụ công tác quyết toán thuế hiệu quả.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5305/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 6 năm 2011 |
Kính gởi: Công ty CP DV Di Động Trực Tuyến (M_Service)
Địa Chỉ: 781/C9 Lê Hồng Phong, P.12, Quận 10
Mã số thuế: 0305289153
Trả lời văn thư số 100/2011/MS-CV ngày 30/5/2011 của Công ty về chứng từ thanh toán qua ngân hàng, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ điểm 1.3, mục III phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định như sau:
Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
Hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn trên hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ. Đối với những hoá đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục riêng trong bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào”
- Căn cứ công văn số 1445/TCT-CS ngày 27/4/2010 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng,
Trường hợp của Công ty theo trình bày, có cung cấp dịch vụ thanh toán thông qua ví điện tử và được xác định là đủ điều kiện thanh toán qua ngân hàng để khách hàng làm căn cứ kê khai khấu trừ đối với những hóa đơn GTGT có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng được Công ty và Ngân hàng xác nhận để cung cấp cho khách hàng phải có chữ ký, đóng dấu do người có thẩm quyền hoặc người được uỷ quyền ký theo quy định.
Cục thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1445/TCT-CS về điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1445/TCT-CS về điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 6123/CT-TTHT năm 2014 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 11803/CT-TTHT năm 2014 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành