Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 5372/TCT-CS

Công văn 5372/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính và viễn thông liên quan đến việc sử dụng hóa đơn, chứng từ khi thực hiện phân chia doanh thu dịch vụ. Văn bản này căn cứ trên các quy định pháp luật hiện hành về quản lý thuế, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và đặc biệt là Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ.

Các nội dung quy định và hướng dẫn cốt lõi của Công văn 5372/TCT-CS

Để đảm bảo tính thống nhất và tuân thủ pháp luật thuế, Tổng cục Thuế đã đưa ra các hướng dẫn chi tiết đối với từng trường hợp phân chia doanh thu cụ thể như sau:

  • Nguyên tắc sử dụng hóa đơn trong hợp tác kinh doanh (BCC) phân chia doanh thu: Trường hợp các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia doanh thu (không thành lập pháp nhân mới), việc lập hóa đơn được thực hiện theo nguyên tắc: Nếu các bên cử một bên đại diện đứng ra ký hợp đồng, cung cấp dịch vụ và xuất hóa đơn cho khách hàng thì bên đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn GTGT cho toàn bộ giá trị dịch vụ cung cấp cho khách hàng. Sau đó, khi thực hiện phân chia doanh thu cho các bên hợp tác, bên nhận doanh thu phân chia phải lập hóa đơn GTGT giao cho bên đại diện theo tỷ lệ được chia quy định trong hợp đồng.
  • Sử dụng chứng từ đối với hoạt động phân chia doanh thu nội bộ: Đối với các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cùng một tổng công ty hoặc tập đoàn bưu chính, viễn thông, việc phân chia doanh thu dịch vụ nội bộ (như doanh thu cước dịch vụ bưu chính phát sinh liên tỉnh, doanh thu dịch vụ viễn thông dùng chung mạng lưới) không mang tính chất mua bán dịch vụ giữa các pháp nhân độc lập. Do đó, các đơn vị thực hiện luân chuyển vốn, phân chia doanh thu nội bộ bằng chứng từ kế toán nội bộ (như phiếu chi, lệnh chi, hoặc bảng phân bổ doanh thu) theo quy định của pháp luật kế toán, không bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT thương mại thông thường.
  • Quy định đối với doanh nghiệp độc lập thực hiện kết nối mạng lưới: Trường hợp các doanh nghiệp viễn thông, bưu chính độc lập thực hiện kết nối mạng lưới để hoàn thành dịch vụ cho khách hàng (ví dụ: dịch vụ chuyển phát liên tỉnh phối hợp giữa hai hãng bưu chính độc lập, hoặc dịch vụ cuộc gọi liên mạng), đây được xác định là hoạt động cung ứng dịch vụ giữa các bên. Khi hoàn thành việc đối soát số liệu và xác định doanh thu được hưởng, các bên phải lập hóa đơn GTGT cho phần dịch vụ kết nối, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho nhau theo đúng thuế suất quy định.
  • Thời điểm lập hóa đơn khi phân chia doanh thu: Công văn nhấn mạnh thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ bưu chính, viễn thông thực hiện phân chia doanh thu phải tuân thủ Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Cụ thể, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu và xác định doanh thu phân chia giữa các bên theo hợp đồng ký kết, nhưng chậm nhất không quá ngày cuối cùng của tháng đối soát dữ liệu phát sinh dịch vụ.

Ý nghĩa và tác động của hướng dẫn đối với doanh nghiệp

Việc ban hành Công văn 5372/TCT-CS mang lại nhiều giá trị thực tiễn cho cộng đồng doanh nghiệp bưu chính, viễn thông:

  • Tháo gỡ vướng mắc pháp lý: Giúp doanh nghiệp phân định rõ ràng khi nào cần xuất hóa đơn GTGT và khi nào chỉ cần sử dụng chứng từ kế toán nội bộ, tránh việc áp dụng sai quy định dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
  • Tối ưu hóa quy trình kế toán: Các doanh nghiệp có mạng lưới chi nhánh phụ thuộc lớn (như VNPost, Viettel, VNPT) có cơ sở pháp lý vững chắc để thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ nhanh chóng, giảm thiểu chi phí in ấn và quản lý hóa đơn điện tử không cần thiết.
  • Đảm bảo tính minh bạch trong thanh tra, kiểm tra thuế: Tạo sự đồng nhất trong cách hiểu và áp dụng luật giữa cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp, hạn chế tối đa các tranh chấp về thuế GTGT đầu ra, đầu vào đối với các khoản doanh thu phân chia.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 5372/TCT-CS
V/v sử dụng chứng từ khi phân chia doanh thu dịch vụ bưu chính, dịch vụ viễn thông

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2009

 

Kính gửi: Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3986/VNPT-KTTKTC ngày 7/10/2009 của Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam (sau gọi chung là Tập đoàn) đề nghị hướng dẫn việc sử dụng chứng từ khi phân chia doanh thu dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tập đoàn (gồm VNPT các tỉnh, thành phố và các Công ty dọc bao gồm: Viễn thông quốc tế (VTI). Viễn thông liên tỉnh (VTN). Công ty Vinaphone (VNP), Công ty điện toán và truyền số liệu (VDC), Công ty phần mềm và truyền thông (VASC), Bưu điện trung ương có trụ sở chính tại TP. Hà Nội).

Doanh thu viễn thông, doanh thu công nghệ thông tin phân chia gồm: (i) Doanh thu cung cấp thẻ Vinaphone trả trước; Bộ hoà mạng thuê bao Vinaphone (bộ KIT/bộ ALO); doanh thu từ cung cấp dịch vụ di động trả sau Vinaphone; phân chia lưu lượng qua các trạm BTS theo đơn giá/trạm BTS; (ii) Thẻ gọi cố định trả trước của VTN; (iii) Thẻ sử dụng dịch vụ Internet, Mega VNN, thuê kênh truyền dẫn của VDC; (iv) Điện thoại cố định trong nước, quốc tế; (v) cước kết nối.

Về kiến nghị của Tập đoàn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Điểm 1.2,1.3 Mục II Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính quy định:

"1.2. Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính: nếu đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc.

Nếu đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra muốn kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng, cấp mã số thuế phụ thuộc và sử dụng hóa đơn riêng.

1.3. Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế."

Căn cứ quy định trên:

Các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tập đoàn gồm: VNPT các tỉnh, thành phố; các Công ty dọc (Công ty Viễn thông quốc tế (VTI), Viễn thông liên tỉnh (VTN), Công ty Vinaphone (VNP), Công ty điện toán và truyền số liệu (VDC). Công ty phần mềm và truyền thông (VASC), Bưu điện trung ương có trụ sở chính tại TP. Hà Nội) là các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc Tập đoàn trực tiếp kinh doanh, thu tiền dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin của khách hàng thì các đơn vị phải lập hóa đơn, kê khai nộp thuế GTGT với cơ quan thuế quản lý đơn vị trực thuộc theo quy định.

Hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông dịch vụ công nghệ thông tin của các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tập đoàn có đặc điểm: Đơn vị trực tiếp kinh doanh, thu tiền và xuất hoá đơn cho khách hàng, tuy nhiên do có nhiều đơn vị cùng tham gia cung cấp dịch vụ nên giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tập đoàn phải thực hiện phân chia doanh thu.

Do các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tập đoàn thực hiện hạch toán thuế TNDN tập trung và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính của Tập đoàn và đơn vị trực tiếp kinh doanh thu tiền của khách hàng đã xuất hóa đơn, kê khai toàn bộ doanh thu, thu GTGT đầu ra với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, việc phân chia doanh thu dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc Tập đoàn chỉ có ý nghĩa quản lý nội bộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị. Vì vậy theo đề nghị của Tập đoàn để phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Tập đoàn thì từ ngày 01/01/2009 việc phân chia doanh thu dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin (doanh thu phân chia nêu tại công văn này) giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tập đoàn không phải sử dụng hóa đơn, chỉ cần có thông báo của các đơn vị.

Trường hợp trước ngày công văn này, các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tập đoàn đã sử dụng hóa đơn khi phân chia doanh thu dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin thì Tập đoàn hướng dẫn các đơn vị kê khai điều chỉnh lại (không sử dụng hóa đơn) theo hướng dẫn tại công văn này và không bị phạt chậm nộp.

Việc phân chia doanh thu dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin giữa các đơn vị hạch toán độc lập phải sử dụng hóa đơn.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam biết./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
  PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5372/TCT-CS sử dụng chứng từ khi phân chia doanh thu dịch vụ bưu chính, dịch vụ viễn thông do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5372/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 31/12/2009
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/12/2009
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5372/TCT-CS sử dụng chứng từ khi phâ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký