Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy định chi tiết về doanh thu dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông, bao gồm phương pháp xác định và nguồn số liệu cụ thể để tính toán doanh thu này.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông và các doanh nghiệp viễn thông hoạt động tại Việt Nam. Doanh thu dịch vụ viễn thông được xác định theo quy định tại Thông tư này là cơ sở pháp lý quan trọng để cơ quan nhà nước xác định thị phần của doanh nghiệp, tính toán khoản đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, cũng như xác định mức nộp phí quyền hoạt động viễn thông.

Quy định chung về doanh thu dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp

  • Doanh thu dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp (DTVT) được xác định là tổng doanh thu của tất cả các dịch vụ viễn thông mà doanh nghiệp đó được phép kinh doanh theo quy định phân loại dịch vụ viễn thông hiện hành.
  • Doanh thu phát sinh từ một dịch vụ viễn thông cụ thể (DTVTi) được tính bằng tổng của ba nguồn doanh thu: Doanh thu giá cước áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ (DTNSDi), doanh thu chênh lệch thanh toán giá cước giữa các doanh nghiệp viễn thông trong nước (DTDNi), và doanh thu chênh lệch thanh toán quốc tế với các đối tác nước ngoài (DTQTi). Công thức xác định: DTVTi = DTNSDi + DTDNi + DTQTi.
  • Doanh thu dịch vụ viễn thông quy định tại Thông tư này không bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Doanh nghiệp có nghĩa vụ phản ánh doanh thu này thành một mục riêng biệt trong hệ thống sổ sách kế toán theo đúng quy định pháp luật về viễn thông.

Doanh thu giá cước áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ viễn thông

Doanh thu từ người sử dụng dịch vụ (DTNSDi) là khoản tiền mà người sử dụng thanh toán cho doanh nghiệp để sử dụng dịch vụ, được cấu thành từ ba yếu tố chính:

  • Doanh thu giá cước hòa mạng (DTHMi): Khoản doanh thu phát sinh khi doanh nghiệp cung cấp quyền kết nối vào mạng viễn thông cho người sử dụng tại thời điểm giao kết hợp đồng.
  • Doanh thu giá cước thuê bao (DTTBi): Khoản doanh thu phát sinh từ việc duy trì quyền kết nối mạng hoặc sử dụng dịch vụ trong một khoảng thời gian xác định.
  • Doanh thu giá cước thông tin (DTTTi): Khoản doanh thu phát sinh từ việc truyền đưa thông tin (thoại, tin nhắn, dữ liệu, hình ảnh) được tính theo thời gian liên lạc, dung lượng dữ liệu hoặc số lượng gói thông tin thực tế sử dụng.

Doanh thu chênh lệch thanh toán giá cước giữa các doanh nghiệp viễn thông

  • Thanh toán giữa các doanh nghiệp viễn thông là việc thực hiện nghĩa vụ tài chính khi mua, bán dịch vụ hoặc kết nối mạng và dịch vụ giữa các doanh nghiệp với nhau.
  • Doanh thu chênh lệch thanh toán trong nước (DTDNi) được tính bằng hiệu số giữa tổng số tiền phải thu (doanh nghiệp có) và tổng số tiền phải trả (doanh nghiệp nợ) đối với dịch vụ đó: DTDNi = TDNCi - TDNNi.
  • Trong trường hợp tổng số tiền phải thu nhỏ hơn tổng số tiền phải trả, doanh thu chênh lệch thanh toán của dịch vụ đó sẽ bị giảm đi tương ứng với phần giá trị chênh lệch âm này.

Doanh thu chênh lệch thanh toán quốc tế với đối tác nước ngoài

  • Thanh toán quốc tế là việc thực hiện nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc mua, bán dịch vụ hoặc kết nối mạng giữa doanh nghiệp viễn thông Việt Nam với các đối tác nước ngoài.
  • Doanh thu chênh lệch thanh toán quốc tế (DTQTi) được tính bằng hiệu số giữa tổng số tiền phải thu từ đối tác nước ngoài và tổng số tiền phải trả cho đối tác nước ngoài: DTQTi = TQTCi - TQTNi.
  • Điểm khác biệt quan trọng so với thanh toán trong nước là khi tổng số tiền phải thu nhỏ hơn tổng số tiền phải trả (chênh lệch âm), doanh thu chênh lệch thanh toán quốc tế của dịch vụ đó sẽ được xác định bằng không (0), thay vì làm giảm trừ doanh thu tổng thể của doanh nghiệp.

Nguồn số liệu để tính toán doanh thu dịch vụ viễn thông

Thông tư quy định chặt chẽ về nguồn số liệu hợp pháp để xác định doanh thu:

  • Đối với doanh thu từ người sử dụng: Được tổng hợp từ các hóa đơn thanh toán giá cước dịch vụ hàng tháng. Trường hợp không xuất hóa đơn, số liệu sẽ được lấy trực tiếp từ hệ thống tính cước của doanh nghiệp (hệ thống thiết bị kết xuất dữ liệu cuộc gọi, áp bảng giá cước để in hóa đơn).
  • Đối với doanh thu chênh lệch thanh toán trong nước: Căn cứ vào biên bản đối soát số liệu giữa các doanh nghiệp, hóa đơn thu/trả tương ứng, lệnh chuyển tiền chênh lệch (nếu phải trả) hoặc bảng sao kê tài khoản ngân hàng (nếu được nhận tiền).
  • Đối với doanh thu chênh lệch thanh toán quốc tế: Căn cứ vào các chứng từ, biên bản đối soát và hóa đơn tương tự như quy định đối với thanh toán trong nước.

Quy định về chế độ báo cáo doanh thu

  • Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm lập và gửi báo cáo doanh thu dịch vụ viễn thông về Cục Viễn thông theo đúng thời hạn và biểu mẫu quy định.
  • Doanh nghiệp phải chủ động điều chỉnh số liệu báo cáo doanh thu cho phù hợp với kết quả kiểm toán (nếu có) và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và kịp thời của các số liệu đã báo cáo.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 21/2013/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2014. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Cục trưởng Cục Viễn thông, cùng Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành văn bản này.

BỘ THÔNG TIN VÀ

TRUYỀN THÔNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2013/TT-BTTTT

Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2013

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH DOANH THU DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định s 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một s điều của Luật Vin thông;

Căn cứ Nghị định s 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông;

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định doanh thu dịch vụ viễn thông,

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định doanh thu dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp viễn thông, bao gồm phương pháp, số liệu để tính doanh thu dịch vụ viễn thông.

2. Doanh thu dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp viễn thông quy định tại Thông tư này được sử dụng để xác định thị phần của doanh nghiệp viễn thông, tính khoản đóng góp của doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và nộp phí quyền hoạt động viễn thông.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông.

2. Doanh nghiệp viễn thông (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp).

Điều 3. Doanh thu dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp viễn thông

1. Doanh thu dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp (DTVT) là tổng doanh thu của tất cả các dịch vụ viễn thông mà doanh nghiệp kinh doanh:

Trong đó:

a) Loại dịch vụ viễn thông i mà doanh nghiệp kinh doanh được quy định cụ thể tại Thông tư số 05/2012/TT-BTTTT ngày 18/5/2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông về phân loại dịch vụ viễn thông.

b) Doanh thu phát sinh khi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông i (DTVTi) được xác định bằng tổng của doanh thu giá cước áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ viễn thông (DTNSDi), doanh thu chênh lệch thanh toán giá cước giữa các doanh nghiệp viễn thông (DTDNi) và doanh thu chênh lệch thanh toán quốc tế giữa doanh nghiệp viễn thông với các đối tác nước ngoài (DTQTi) của dịch vụ viễn thông i:

DTVTi = DTNSDi DTDNi DTQTi

2. Doanh thu dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều này không bao gồm thuế giá trị gia tăng. Doanh thu dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp được phản ánh thành mục riêng (Phụ lục Bảng kê doanh thu dịch vụ viễn thông quy định tại Thông tư này) trong hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo đúng quy định tại Khoản 3 Điều 29 Nghị định 25/2011/NĐ- CP.

Điều 4. Doanh thu giá cước áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ viễn thông

1. Doanh thu giá cước áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ viễn thông (DTNSDi) là doanh thu phát sinh khi người sử dụng dịch vụ thanh toán cho doanh nghiệp để sử dụng dịch vụ i và được xác định như sau:

DTNSDi = DTHMi DTTBi DTTTi

2. Doanh thu giá cước hòa mạng (DTHMi) (nếu có) là doanh thu giá cước phát sinh khi doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng dịch vụ quyền kết nối vào mạng viễn thông khi giao kết hợp đồng với doanh nghiệp.

3. Doanh thu giá cước thuê bao (DTTBi) (nếu có) là doanh thu giá cước phát sinh khi doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng dịch vụ khả năng duy trì quyền kết nối vào mạng viễn thông trong một thời gian xác định hoặc kết nối vào mạng viễn thông và sử dụng dịch vụ viễn thông trong một thời gian xác định.

4. Doanh thu giá cước thông tin (DTTTi) (nếu có) là doanh thu giá cước phát sinh khi doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng dịch vụ khả năng gửi, nhận thông tin (thoại, bản tin nhắn, dữ liệu, hình ảnh) qua mạng viễn thông tính theo thời gian liên lạc (phút, giây), theo lượng thông tin (byte) và theo số lượng gói thông tin (cuộc gọi, bản tin nhắn).

Điều 5. Doanh thu chênh lệch thanh toán giá cước giữa các doanh nghiệp viễn thông

1. Thanh toán giá cước giữa các doanh nghiệp là việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp khi mua, bán dịch vụ hoặc kết nối mạng và dịch vụ với doanh nghiệp khác.

2. Doanh thu chênh lệch thanh toán giá cước giữa các doanh nghiệp viễn thông (DTDNi) là hiệu số giữa tổng số tiền phải thu (doanh nghiệp có) (TDNCi) và tổng số tiền phải trả (doanh nghiệp nợ) (TDNNi) của doanh nghiệp với doanh nghiệp khác khi thanh toán giá cước giữa các doanh nghiệp đối với dịch vụ i:

DTDNi = TDNCi­ - TDNNi

3. Trường hợp khi thanh toán giá cước giữa các doanh nghiệp tổng số tiền phải thu nhỏ hơn tổng số tiền phải trả (TDNCi­ < TDNNi) thì doanh thu chênh lệch thanh toán giá cước giữa các doanh nghiệp viễn thông của dịch vụ i sẽ giảm đi tương ứng với số chênh lệch giữa tổng số tiền phải trả và tổng số tiền phải thu.

Điều 6. Doanh thu chênh lệch thanh toán quốc tế giữa doanh nghiệp viễn thông với các đối tác nước ngoài

1. Thanh toán quốc tế là việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp khi mua, bán dịch vụ hoặc kết nối mạng và dịch vụ với các đối tác nước ngoài.

2. Doanh thu chênh lệch thanh toán quốc tế giữa doanh nghiệp viễn thông với các đối tác nước ngoài (DTQTi) được tính bằng hiệu số giữa tổng số tiền phải thu (doanh nghiệp có) (TQTCi) và tổng số tiền phải trả (doanh nghiệp nợ) (TQTNi) của doanh nghiệp với đối tác nước ngoài khi thanh toán quốc tế đối với dịch vụ i:

DTQTi = TQTCi - TQTNi

3. Trường hợp khi thanh toán quốc tế tổng số tiền phải thu nhỏ hơn tổng số tiền phải trả (TQTCi < TQTNi) thì doanh thu chênh lệch thanh toán quốc tế giữa doanh nghiệp viễn thông và đối tác nước ngoài của dịch vụ i sẽ được xác định giá trị là không (0).

Điều 7. Số liệu để tính doanh thu dịch vụ viễn thông

1. Số liệu để tính doanh thu giá cước áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ được xác định như sau:

a) Đối với trường hợp doanh nghiệp xuất hóa đơn cho người sử dụng dịch vụ thì số liệu để tính doanh thu được tổng hợp từ các hóa đơn thanh toán giá cước dịch vụ viễn thông hàng tháng.

b) Đối với trường hợp doanh nghiệp không xuất hóa đơn cho người sử dụng dịch vụ thì số liệu để tính doanh thu là số liệu tính cước hàng tháng được lấy trực tiếp từ hệ thống tính cước của doanh nghiệp.

Hệ thống tính cước của doanh nghiệp là hệ thống thiết bị dùng để thực hiện việc tính cước và in hóa đơn thanh toán giá cước cho người sử dụng dịch vụ viễn thông trên cơ sở các dữ liệu về cuộc gọi được kết xuất hoặc được lấy trực tiếp từ hệ thống thiết bị mạng của doanh nghiệp, các bảng giá cước đang áp dụng và các dữ liệu tính cước có liên quan khác.

2. Số liệu để tính doanh thu chênh lệch thanh toán giá cước giữa các doanh nghiệp viễn thông được xác định trên cơ sở:

a) Biên bản đối soát số liệu thanh toán giá cước giữa các doanh nghiệp;

b) Hóa đơn (hóa đơn phần thu về mà doanh nghiệp được hưởng, hóa đơn phần trả ra mà đối tác được hưởng);

c) Lệnh chuyển tiền chênh lệch thanh toán mà doanh nghiệp phải trả (khi phần doanh nghiệp thu về nhỏ hơn phần doanh nghiệp trả ra);

d) Bảng sao kê tài khoản mà doanh nghiệp được hưởng (khi phần doanh nghiệp thu về lớn hơn phần doanh nghiệp trả ra).

3. Số liệu để tính doanh thu chênh lệch thanh toán quốc tế giữa doanh nghiệp viễn thông với các đối tác nước ngoài căn cứ vào các nội dung tương tự như quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 8. Quy định về báo cáo doanh thu dịch vụ viễn thông

1. Doanh nghiệp thực hiện báo cáo doanh thu dịch vụ viễn thông và gửi về Cục Viễn thông theo thời hạn quy định tại Thông tư quy định báo cáo nghiệp vụ về mạng viễn thông và dịch vụ viễn thông.

2. Doanh nghiệp phải điều chỉnh Báo cáo doanh thu dịch vụ viễn thông phù hợp với kết quả của kiểm toán (nếu có) và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và kịp thời của số liệu báo cáo.

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2014.

2. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Viễn thông, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 21/2013/TT-BTTTT quy định doanh thu dịch vụ viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

Số hiệu: 21/2013/TT-BTTTT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 18/12/2013
Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
Người ký: Nguyễn Bắc Son
Ngày công báo: 15/01/2014
Số công báo: Từ số 107 đến số 108
Ngày hiệu lực: 01/04/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 21/2013/TT-BTTTT quy định doanh thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký