Tóm tắt Công văn 5463/TCT-CS năm 2014 về vướng mắc xác định thuế suất thuế tài nguyên
Công văn 5463/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định thuế suất thuế tài nguyên, đặc biệt là đối với nhóm tài nguyên nước thiên nhiên phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Dưới đây là các nội dung hướng dẫn trọng tâm của văn bản:
1. Nguyên tắc xác định thuế suất thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên
- Thuế suất thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên được xác định căn cứ vào mục đích sử dụng cụ thể của nguồn nước khai thác trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
- Người nộp thuế có nghĩa vụ tự kê khai, tính và nộp thuế tài nguyên theo đúng biểu thuế suất do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định áp dụng cho từng loại tài nguyên nước tương ứng.
- Trường hợp người nộp thuế khai thác nước thiên nhiên sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau thì phải hạch toán riêng sản lượng nước sử dụng cho từng mục đích để áp dụng mức thuế suất tương ứng. Nếu không hạch toán riêng được thì áp dụng mức thuế suất cao nhất đối với toàn bộ sản lượng nước khai thác.
2. Hướng dẫn áp dụng thuế suất cho các mục đích sử dụng cụ thể
- Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện: Áp dụng mức thuế suất quy định riêng đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện, tính trên sản lượng điện phát sinh hoặc theo quy định đặc thù của ngành điện lực.
- Nước thiên nhiên dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Đối với lượng nước khai thác phục vụ cho hoạt động sản xuất công nghiệp, xây dựng, khai khoáng hoặc các ngành dịch vụ thương mại, doanh nghiệp phải áp dụng mức thuế suất đối với nước thiên nhiên dùng cho mục đích sản xuất phi nông nghiệp hoặc dịch vụ.
- Nước thiên nhiên dùng cho sinh hoạt: Áp dụng mức thuế suất ưu đãi thấp hơn đối với lượng nước khai thác phục vụ trực tiếp cho nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân nhằm bảo đảm chính sách an sinh xã hội.
3. Phương pháp xác định sản lượng tính thuế tài nguyên
- Sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng nước thiên nhiên thực tế khai thác được xác định thông qua hệ thống thiết bị đo lường (đồng hồ đo lưu lượng) đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp đơn vị khai thác không lắp đặt thiết bị đo lường hoặc thiết bị không hoạt động đúng quy định, cơ quan thuế phối hợp với cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường địa phương để thực hiện ấn định sản lượng nước khai thác tính thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn thực hiện nghiêm túc việc kê khai và nộp thuế tài nguyên theo đúng hướng dẫn tại Công văn này.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động khai thác tài nguyên nước của các doanh nghiệp nhằm ngăn chặn hành vi kê khai sai mục đích sử dụng để gian lận thuế, bảo đảm thu đúng, thu đủ vào ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5463/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Thọ
Trả lời Công văn số 3666/CT-TTHT ngày 6/10/2014 của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ về thuế suất thuế tài nguyên đối với đất phù sa của Công ty TNHH thương mại Chiến Thắng khai thác để cung cấp cho Công ty Cổ phần Supe phốt phát và Hóa chất Lâm Thao làm nguyên liệu phụ gia sản xuất sản phẩm NPK, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Biểu mức thuế suất thuế Tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 712/2013 /UBTVQH13 ngày 16/12/2013 của ủy ban thường vụ Quốc hội thì các thuế suất đối với khai thác tài nguyên đất quy định như sau:
"Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: 4%
Đất làm gạch: 10%
Khoáng sản không kim loại khác: 5%. "
Căn cứ quy định nêu trên, sản phẩm đất phù sa để làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm NPK thuộc nhóm Khoáng sản không kim loại khác thì được áp dụng mức thuế suất là 5% theo quy định tại Nghị quyết số 712/2013 /UBTVQH13 ngày 16/12/2013 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Phú Thọ được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3929/VPCP-KTTH về xác định mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác tài nguyên quý hiếm do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 5224/TCT-CS năm 2014 vướng mắc về xác định thuế suất thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2145/TCT-DNL năm 2015 vướng mắc về thuế suất của Ban điều hành dự án thủy điện Pleikrong do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13 về Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 5 Công văn 1329/TCT-DNL năm 2017 về thuế suất thuế tài nguyên nước biển khai thác để xử lý thành nước ngọt do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 87/TCT-CS năm 2022 về thuế suất thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 3929/VPCP-KTTH về xác định mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác tài nguyên quý hiếm do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị quyết 712/2013/UBTVQH13 về biểu mức thuế suất thuế tài nguyên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 3 Công văn 5224/TCT-CS năm 2014 vướng mắc về xác định thuế suất thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2145/TCT-DNL năm 2015 vướng mắc về thuế suất của Ban điều hành dự án thủy điện Pleikrong do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13 về Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6 Công văn 1329/TCT-DNL năm 2017 về thuế suất thuế tài nguyên nước biển khai thác để xử lý thành nước ngọt do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 87/TCT-CS năm 2022 về thuế suất thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành