Tổng quan về Công văn 5467/TCHQ-GSQL
Công văn 5467/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến cách ghi thông tin của người ủy quyền trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện, tránh các ách tắc không đáng có trong quá trình thông quan hàng hóa nhập khẩu.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về cách ghi thông tin trên C/O mẫu E
Công văn tập trung làm rõ phương thức thể hiện thông tin khi có sự xuất hiện của bên ủy quyền và bên được ủy quyền trong giao dịch xuất nhập khẩu. Cụ thể như sau:
- Về thông tin tại Ô số 1 (Exporter): Ô số 1 trên C/O mẫu E là nơi thể hiện thông tin của người xuất khẩu. Trong trường hợp có sự ủy quyền, người được ủy quyền (đại lý hoặc công ty dịch vụ được ủy quyền xuất khẩu) có thể đứng tên tại Ô số 1 này.
- Về thông tin tại Ô số 7 (Description of Goods): Để đảm bảo tính minh bạch và khả năng truy xuất nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa, tên và địa chỉ của người ủy quyền (nhà sản xuất thực tế hoặc chủ sở hữu hàng hóa thực tế) phải được khai báo rõ ràng tại Ô số 7 của C/O mẫu E.
- Yêu cầu về tính thống nhất của chứng từ: Thông tin về người ủy quyền và người được ủy quyền phải hoàn toàn khớp với các chứng từ kèm theo bộ hồ sơ hải quan như hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), vận đơn (Bill of Lading), và hợp đồng ủy quyền xuất khẩu.
Nguyên tắc kiểm tra và chấp nhận C/O mẫu E của cơ quan Hải quan
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện việc kiểm tra tính hợp lệ của C/O mẫu E theo các nguyên tắc nghiêm ngặt nhưng tạo thuận lợi cho thương mại:
- Kiểm tra tính hợp lệ về mặt hình thức: C/O mẫu E phải được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu và phải tuân thủ đúng mẫu quy định tại Quy tắc xuất xứ của Hiệp định ACFTA.
- Xác minh mối quan hệ ủy quyền: Công chức hải quan có trách nhiệm đối chiếu thông tin giữa người ủy quyền tại Ô số 7 và người được ủy quyền tại Ô số 1 để xác định tính hợp pháp của giao dịch. Việc ủy quyền phải phù hợp với quy định pháp luật của nước xuất khẩu.
- Xử lý các trường hợp nghi ngờ: Trong trường hợp có nghi ngờ về tính trung thực của thông tin người ủy quyền hoặc tính hợp lệ của C/O, cơ quan hải quan tiến hành thủ tục xác minh (verification) theo quy định của Hiệp định, không tự ý bác bỏ C/O khi chưa có kết quả phản hồi chính thức.
Ý nghĩa và tác động của hướng dẫn đối với doanh nghiệp
Việc ban hành hướng dẫn tại Công văn 5467/TCHQ-GSQL mang lại nhiều tác động tích cực đối với hoạt động xuất nhập khẩu:
- Tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp nhập khẩu làm rõ được cách thức khai báo hợp lệ, tránh tình trạng bị bác C/O mẫu E do lỗi hình thức liên quan đến việc ghi thông tin người ủy quyền.
- Đồng bộ hóa quy trình thủ tục: Tạo ra sự thống nhất trong khâu kiểm tra C/O của các chi cục hải quan trên toàn quốc, giảm thiểu sự chồng chéo và tùy tiện trong áp dụng quy định pháp luật.
- Thúc đẩy giao thương ASEAN - Trung Quốc: Đảm bảo các ưu đãi thuế quan đặc biệt theo Hiệp định ACFTA được áp dụng đúng đối tượng, đúng quy định, góp phần thúc đẩy kim ngạch thương mại song phương phát triển lành mạnh.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5467/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 16 tháng 09 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh vướng mắc của hải quan địa phương và doanh nghiệp về cách ghi thông tin người ủy quyền trên C/O mẫu E, Tổng cục Hải quan hướng dẫn như sau:
1. Người được ghi trên ô số 1 của C/O mẫu E:
Theo hướng dẫn của Bộ Công Thương tại công văn số 343/XNK-XXHH ngày 12/8/2013 thì người đứng tên ô số 1 của C/O mẫu E là người xuất khẩu, đồng thời là tên người phát hành hóa đơn trừ trường hợp hóa đơn do bên thứ ba phát hành.
Trường hợp tại ô số 1 trên C/O mẫu E thể hiện người ủy quyền mà không phải là tên người xuất khẩu và không thuộc trường hợp có hóa đơn do bên thứ ba, C/O mẫu E đó không hợp lệ để hưởng ưu đãi theo Hiệp định ACFTA.
2. Về C/O mẫu E được cấp trong trường hợp có hóa đơn do bên thứ ba, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 2076/TCHQ-GSQL ngày 7/6/2011 và công văn số 573/GSQL-TH ngày 13/12/2011 hướng dẫn.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết, thực hiện./
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2706/TCHQ-GSQL về hướng dẫn một số điểm của Thông tư 36/2010/TT-BCT và triển khai kết quả cuộc họp ACTNC lần thứ 37 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 343/XNK-XXHH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Bộ Công Thương ban hành
- 3 Công văn 573/GSQL-TH năm 2011 vướng mắc C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 3002/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc liên quan đến C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn số 2942/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D của Philippines do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn số 1185/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc C/O mẫu D của lô hàng ván bột gỗ ép (MDF) nhập khẩu từ Indonesia do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 6475/TCHQ-GSQL năm 2013 sửa lỗi trên C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 7190/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1398/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 291/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1499/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 3002/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc liên quan đến C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn số 2942/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D của Philippines do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn số 1185/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc C/O mẫu D của lô hàng ván bột gỗ ép (MDF) nhập khẩu từ Indonesia do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 2706/TCHQ-GSQL về hướng dẫn một số điểm của Thông tư 36/2010/TT-BCT và triển khai kết quả cuộc họp ACTNC lần thứ 37 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 343/XNK-XXHH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Bộ Công Thương ban hành
- 6 Công văn 573/GSQL-TH năm 2011 vướng mắc C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 6475/TCHQ-GSQL năm 2013 sửa lỗi trên C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 7190/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 1398/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 291/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 11 Công văn 1499/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành