Tổng quan về Công văn 1499/GSQL-TH năm 2014
Công văn 1499/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E (C/O mẫu E) trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản này hướng dẫn chi tiết cho các cục hải quan tỉnh, thành phố về cách xử lý các trường hợp khác biệt thông tin, hóa đơn bên thứ ba và quy trình xác minh tính hợp lệ của C/O mẫu E nhằm thống nhất thực hiện trong toàn ngành.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1499/GSQL-TH
1. Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
Một trong những vướng mắc phổ biến nhất đối với C/O mẫu E là việc khai báo và kiểm tra hóa đơn do bên thứ ba phát hành. Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể:
- Hóa đơn bên thứ ba là hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên của ACFTA) hoặc bởi một nhà xuất khẩu trong nước thành viên đại diện cho công ty đó.
- Yêu cầu thể hiện trên C/O mẫu E: Trị giá hóa đơn và số hóa đơn phải được khai báo tại Ô số 10. Đồng thời, người xuất khẩu phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13.
- Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ tại Ô số 7 của C/O mẫu E.
2. Xử lý các khác biệt nhỏ và lỗi kỹ thuật trên C/O mẫu E
Để tạo thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa và tránh gây khó khăn không đáng có cho doanh nghiệp, Công văn hướng dẫn cơ quan hải quan không bác bỏ C/O mẫu E đối với các lỗi kỹ thuật nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của xuất xứ hàng hóa:
- Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc sự khác biệt nhỏ về cách trình bày thông tin trên C/O mẫu E so với các chứng từ kèm theo (như tờ khai hải quan, vận đơn) sẽ được chấp nhận nếu các thông tin này vẫn đảm bảo tính đồng nhất về bản chất hàng hóa thực tế nhập khẩu.
- Sự khác biệt về mã số HS (phân loại hàng hóa) giữa C/O mẫu E và tờ khai hải quan nhập khẩu: Nếu sự khác biệt này không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa theo quy tắc xuất xứ ACFTA, cơ quan hải quan vẫn xem xét chấp nhận C/O.
3. Quy trình kiểm tra và xác minh tính hợp lệ của C/O mẫu E
Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O mẫu E hoặc xuất xứ của hàng hóa, Công văn hướng dẫn thực hiện theo quy trình:
- Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục sẽ tiến hành gửi yêu cầu xác minh thông tin đến cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu không được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt ACFTA mà phải nộp thuế theo mức thuế suất thông thường hoặc thuế suất MFN.
- Sau khi có kết quả xác minh chính thức từ nước xuất khẩu xác nhận C/O hợp lệ, cơ quan hải quan sẽ tiến hành hoàn trả số tiền thuế chênh lệch cho doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 1499/GSQL-TH mang lại sự rõ ràng pháp lý, giúp giảm thiểu rủi ro bị bác bỏ C/O mẫu E đối với các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc và các nước ASEAN. Việc hướng dẫn chi tiết về hóa đơn bên thứ ba và các lỗi khác biệt nhỏ giúp đẩy nhanh tiến độ thông quan hàng hóa, đồng thời đảm bảo tính nghiêm minh trong việc quản lý thuế và xuất xứ của cơ quan hải quan Việt Nam.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1499/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Đà Nẵng.
Trả lời công văn số 2045/HQĐNg-GSQL ngày 22/10/2014 của Cục Hải quan TP. Đà Nẵng về việc tại ô số 12 không ghi tháng cấp C/O mẫu E số tham chiếu E14470ZC00008922, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Phụ lục 3 về mẫu C/O (phần overleaf notes) Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương, tại ô số 12 ghi địa điểm cấp, ngày tháng năm, chữ ký của người được ủy quyền ký và con dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O. Do đó, đối chiếu trường hợp nêu tại công văn dẫn trên thì tại ô số 12 của C/O không ghi tháng cấp C/O mẫu E là không đúng với quy định. Do vậy, cơ quan Hải quan không có cơ sở xem xét chấp nhận C/O mẫu E trên. Tổng cục Hải quan sẽ thông báo với cơ quan cấp C/O của Trung Quốc về trường hợp này.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5467/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc cách ghi thông tin người ủy quyền trên C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 291/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1177/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 12668/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc trên C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1551/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 162/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 2 Công văn 5467/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc cách ghi thông tin người ủy quyền trên C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 291/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1177/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 12668/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc trên C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1551/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 162/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành