Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 3002/TCHQ-GSQL

Công văn số 3002/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng tính hợp lệ của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện các quy định về xuất xứ hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA).

Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 3002/TCHQ-GSQL

1. Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)

  • Trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên ACFTA), C/O mẫu E phải thể hiện rõ thông tin này để được chấp nhận tính hợp lệ.
  • Doanh nghiệp phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" (Ô số 13) trên C/O mẫu E.
  • Tên và nước nơi công ty phát hành hóa đơn đặt trụ sở phải được ghi nhận rõ ràng tại Ô số 7 của C/O mẫu E.
  • Hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được nộp kèm theo hồ sơ hải quan để đối chiếu thông tin về trị giá, số lượng và mô tả hàng hóa thực tế.

2. Xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O mẫu E

  • Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc những khác biệt nhỏ không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa sẽ không bị bác bỏ C/O ngay lập tức.
  • Cơ quan hải quan chấp nhận các khác biệt nhỏ về trọng lượng, số lượng hoặc quy cách đóng gói nếu các thông tin này vẫn phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu và các chứng từ kèm theo khác như vận đơn, hóa đơn thương mại.
  • Sự khác biệt về cách thể hiện tên người xuất khẩu, người nhập khẩu do viết tắt hoặc dịch thuật nhưng không làm thay đổi bản chất chủ thể vẫn được xem xét chấp nhận.

3. Kiểm tra chữ ký và con dấu của cơ quan cấp C/O

  • Chữ ký và con dấu trên C/O mẫu E phải trùng khớp với mẫu chữ ký và con dấu đã được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu đăng ký và thông báo với Tổng cục Hải quan Việt Nam.
  • Trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của chữ ký hoặc con dấu, cơ quan hải quan địa phương sẽ tiến hành gửi yêu cầu xác minh lên Tổng cục Hải quan để liên hệ với cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt nhưng có thể được giải tỏa thông quan theo quy định thông thường.

4. Hướng dẫn đối với cơ quan hải quan địa phương

  • Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện kiểm tra chặt chẽ nhưng tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, tránh việc gây phiền hà hoặc kéo dài thời gian thông quan đối với các trường hợp sai sót không trọng yếu.
  • Tăng cường khai thác thông tin trên hệ thống dữ liệu điện tử để đối chiếu tính hợp lệ của C/O mẫu E trước khi đưa ra quyết định bác bỏ hoặc yêu cầu xác minh chính thức.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn số 3002/TCHQ-GSQL đóng vai trò tháo gỡ các nút thắt pháp lý trong hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các đối tác trong khối ACFTA, đặc biệt là Trung Quốc. Việc làm rõ các tiêu chí chấp nhận C/O mẫu E, đặc biệt là hóa đơn bên thứ ba, giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong khâu chuẩn bị chứng từ, giảm thiểu rủi ro bị bác bỏ C/O và bị truy thu thuế. Đồng thời, văn bản này cũng nâng cao tính đồng bộ, nhất quán trong hoạt động áp dụng pháp luật của các cơ quan hải quan trên toàn quốc.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 3002/TCHQ-GSQL
V/v: vướng mắc liên quan đến C/O mẫu E

Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2008

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP Hà Nội

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1137/CV-PĐ ngày 20/5/2008 của công ty Phương Đông vướng mắc liên quan đến công văn số 2044/HQHN-NV về C/O mẫu E của Trung Quốc. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

- Trường hợp doanh nghiệp xuất trình C/O mẫu E có con dấu giống với mẫu dấu đã được xác định là giá theo kết luận của Thanh tra Chính phủ. Tổng cục Hải quan đã có công văn 175/TCHQ-GSQL ngày 14/01/2008 hướng dẫn thực hiện ưu đãi trong khuôn khổ Hiệp định khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung quốc (ACFTA).

- Đối với các trường hợp nghi ngờ tính hợp lệ của C/O đề nghị Cục Hải quan Hà Nội căn cứ các quy định tại Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính để thực hiện.

Tổng cục Hải quan thông báo để đơn vị biết, thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cty CP Xe máy điện máy Phương Đông (thay trả lời),
- Lưu VT, GSQL (04 bản)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Túc

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3002/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc liên quan đến C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 3002/TCHQ-GSQL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/06/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/06/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3002/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký