Giới thiệu về Công văn 5614/TCHQ-GSQL năm 2013
Công văn 5614/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc nghiệp vụ phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan và áp dụng chính sách thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và doanh nghiệp thống nhất thực hiện, tháo gỡ khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu và xuất nhập khẩu tại chỗ.
1. Thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ
Công văn đưa ra các hướng dẫn chi tiết nhằm chuẩn hóa quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ, cụ thể:
- Thời hạn làm thủ tục: Quy định rõ thời gian người nhập khẩu tại chỗ phải hoàn thành thủ tục hải quan kể từ ngày người xuất khẩu tại chỗ hoàn thành thủ tục xuất khẩu hàng hóa. Việc này nhằm hạn chế tình trạng chậm trễ kê khai, gây đọng vốn và khó khăn cho công tác quản lý thuế.
- Chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan: Xác định rõ các loại chứng từ cần thiết phải xuất trình, bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn xuất khẩu, tờ khai hải quan đối ứng và các văn bản chỉ định giao hàng của thương nhân nước ngoài.
- Xử lý sai lệch thông tin: Hướng dẫn cách thức xử lý khi có sự khác biệt nhỏ về tên gọi hàng hóa, số lượng hoặc trị giá giữa tờ khai xuất khẩu tại chỗ và tờ khai nhập khẩu tại chỗ trên cơ sở đối chiếu thực tế giao nhận hàng hóa giữa hai bên doanh nghiệp.
2. Quản lý nguyên liệu, vật tư và thanh khoản hợp đồng gia công, sản xuất xuất khẩu
Đối với loại hình gia công và sản xuất xuất khẩu, Tổng cục Hải quan hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến quản lý nguyên liệu nhập khẩu:
- Thanh khoản và hoàn thuế: Hướng dẫn chi tiết hồ sơ, thủ tục hoàn thuế nhập khẩu, không thu thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng hoặc tiêu hủy phế liệu, phế phẩm theo đúng quy định pháp luật.
- Xử lý phế liệu, phế phẩm: Quy định rõ trách nhiệm kê khai, nộp thuế đối với phần phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất, gia công khi bán vào thị trường nội địa. Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai tờ khai hải quan mới và nộp các loại thuế liên quan trước khi tiêu thụ.
- Định mức thực tế sản xuất: Yêu cầu doanh nghiệp xây dựng và thông báo định mức thực tế sử dụng nguyên liệu chính xác, làm cơ sở cho việc kiểm tra, áp thuế và thanh khoản sau này.
3. Áp dụng chính sách thuế và chứng nhận xuất xứ (C/O)
Vấn đề áp dụng thuế suất ưu đãi và tính hợp lệ của chứng nhận xuất xứ hàng hóa cũng được làm rõ:
- Nộp Chứng nhận xuất xứ (C/O): Hướng dẫn thời điểm nộp C/O đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Trường hợp chưa có C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai, doanh nghiệp phải khai báo nợ C/O và nộp bổ sung trong thời hạn quy định.
- Xác minh xuất xứ: Quy định về việc phối hợp giữa cơ quan hải quan địa phương và các cơ quan có thẩm quyền để xác minh tính trung thực, hợp pháp của các chứng từ chứng nhận xuất xứ khi có nghi ngờ.
4. Tổ chức thực hiện và phối hợp giữa các cơ quan hải quan
Để đảm bảo tính thống nhất trong toàn ngành, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố quán triệt nội dung hướng dẫn đến từng cán bộ, công chức hải quan trực tiếp làm công tác thủ tục.
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế hoặc lợi dụng loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ để gian lận thương mại.
- Kịp thời báo cáo những vướng mắc vượt thẩm quyền về Tổng cục Hải quan để được xem xét, giải quyết kịp thời, tránh gây ách tắc cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5614/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn
Trả lời công văn số 2260/HQLS-GSQL ngày 28/8/2013 của đơn vị về nội dung nêu tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc nhập khẩu cây cảnh có bầu đất kèm theo:
Tổng cục Hải quan sẽ có văn bản trao đổi với Cục Bảo vệ thực vật, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để có văn bản hướng dẫn cụ thể.
2. Về nhập khẩu phụ gia thực phẩm thuộc danh mục khai báo hóa chất:
Căn cứ quy định tại Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/4/2011 và Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ, nếu phụ gia thực phẩm nhập khẩu thuộc Danh mục phải khai báo hóa chất thì khi nhập khẩu doanh nghiệp vừa phải đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm vừa phải khai báo hóa chất theo đúng quy định hiện hành.
3. Về mẫu biểu kê khai hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới:
Đơn vị sử dụng mẫu bảng kê có tên là "Bảng kê hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới" kèm theo công văn số 1883/BTC-TCHQ ngày 19/02/2009 của Bộ Tài chính, đồng thời được đăng trên mạng Netoffice của Tổng cục Hải quan./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2239/TTg-KTN khai thác, vận chuyển, tàng trữ, tiêu thụ, xuất, nhập khẩu cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ khai thác từ rừng tự nhiên do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 5615/TCHQ-GSQL năm 2013 nhập khẩu cây cảnh có kèm theo bầu đất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 5574/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 8084/TCHQ-PC năm 2017 về vướng mắc nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 1883/BTC-TCHQ về việc quản lý hàng cư dân biên giới trong định mức miễn thuế hàng hóa nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 26/2011/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 108/2008/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hóa chất
- 3 Nghị định 38/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 4 Công văn 2239/TTg-KTN khai thác, vận chuyển, tàng trữ, tiêu thụ, xuất, nhập khẩu cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ khai thác từ rừng tự nhiên do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Công văn 5615/TCHQ-GSQL năm 2013 nhập khẩu cây cảnh có kèm theo bầu đất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 5574/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 8084/TCHQ-PC năm 2017 về vướng mắc nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành