Giới thiệu về Công văn 5574/TCT-CS năm 2014
Công văn 5574/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc xử lý các vấn đề liên quan đến việc sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp đã bỏ trốn hoặc tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Văn bản này nhằm tháo gỡ vướng mắc cho người nộp thuế, đồng thời thống nhất quy trình thanh tra, kiểm tra và xử lý của cơ quan thuế trên toàn quốc đối với các giao dịch kinh tế phát sinh liên quan đến nhóm đối tượng này.
Nguyên tắc xử lý hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn, ngừng hoạt động
Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn phân loại cụ thể dựa trên thời điểm phát sinh giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ và thời điểm cơ quan thuế công bố thông tin doanh nghiệp bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động:
- Trường hợp hóa đơn phát sinh trước ngày công bố: Các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh trước ngày cơ quan thuế có thông báo công khai về việc doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động vẫn có thể được xem xét khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), nếu đáp ứng đủ các điều kiện về tính chân thực của giao dịch.
- Trường hợp hóa đơn phát sinh sau ngày công bố: Tất cả các hóa đơn được lập sau ngày cơ quan thuế công bố doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn, ngừng hoạt động hoặc không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký đều bị coi là hóa đơn bất hợp pháp. Người nộp thuế sử dụng các hóa đơn này sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
Điều kiện để được khấu trừ thuế và tính chi phí đối với hóa đơn trước ngày công bố
Để được chấp nhận khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí hợp lý đối với các hóa đơn mua của doanh nghiệp bỏ trốn trước ngày công bố, doanh nghiệp mua hàng phải chứng minh được giao dịch mua bán là có thật và cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh bao gồm:
- Hợp đồng mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (nếu có) được ký kết hợp pháp giữa hai bên.
- Phiếu xuất kho của bên bán và phiếu nhập kho của bên mua để chứng minh việc giao nhận hàng hóa thực tế đã diễn ra.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
- Hóa đơn GTGT được lập đúng quy định, ghi nhận đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu bắt buộc.
- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và các tờ khai thuế liên quan của bên mua đã được nộp đầy đủ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Trách nhiệm kiểm tra, xác minh của cơ quan thuế
Công văn cũng quy định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc thanh tra, kiểm tra đối với các trường hợp này nhằm tránh thất thu ngân sách nhà nước:
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm kiểm tra thực tế, đối chiếu hồ sơ sổ sách kế toán của doanh nghiệp mua hàng để xác định tính xác thực của giao dịch.
- Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thuế sẽ tiến hành xác minh thông tin từ các bên liên quan, bao gồm cả việc phối hợp với cơ quan công an để điều tra nếu phát hiện có dấu hiệu mua bán hóa đơn bất hợp pháp hoặc trốn thuế.
- Nếu kết quả kiểm tra chứng minh giao dịch là có thật và doanh nghiệp mua hàng không có hành vi thông đồng, gian lận thì cơ quan thuế thực hiện giải quyết quyền lợi thuế cho doanh nghiệp theo quy định. Ngược lại, nếu phát hiện sai phạm, doanh nghiệp sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để truy cứu trách nhiệm hình sự.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5574/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7198/CT-HCQTTVAC ngày 05/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về đối tượng mua hóa đơn là đơn vị hành chính sự nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 5, Điều 6, Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“Điều 5. Nguyên tắc tạo hóa đơn
…
e) Các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật đáp ứng đủ điều kiện tự in hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 6 nhưng không tự in hóa đơn thì được tạo hóa đơn đặt in hoặc mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế.”
“Điều 6. Tạo hóa đơn tự in
1. Đối tượng được tạo hóa đơn tự in
a) Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được tạo hóa đơn tự in kể từ khi có mã số thuế gồm:
- Các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.”
“Điều 11. Đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế
1. Cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng sau:
…
c) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu.”
Tại Khoản 2a, Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT quy định:
“Điều 13. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
…
2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
a) Đối tượng áp dụng:
…
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.
- Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.”
Liên quan đến tiêu thức trên hóa đơn tự in, Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 5174/TCT-CS ngày 20/12/2010 trả lời Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW như sau:
“Về các tiêu thức trên hóa đơn:
- Đối với các tiêu thức quy định về ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự trên hóa đơn là các tiêu thức bắt buộc và phải đúng quy định. Vì vậy các tổ chức, cá nhân in hóa đơn phải đảm bảo in đúng các tiêu thức này trên hóa đơn.
- Trường hợp các tiêu thức bắt buộc khác trên hóa đơn của doanh nghiệp đã in không phản ánh đúng tính chất, đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, không xác định được nội dung hoạt động kinh tế phát sinh, số tiền thu được, không xác định được người mua hàng (hoặc người nộp tiền, người thụ hưởng dịch vụ...), người bán hàng (hoặc người cung cấp dịch vụ...), không xác định được tên hàng hóa dịch vụ - hoặc nội dung thu tiền...thì tổ chức, cá nhân phải in lại hóa đơn.
- Trường hợp các tiêu thức bắt buộc khác trên hóa đơn của doanh nghiệp đã in phản ánh đúng tính chất, đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, xác định được nội dung hoạt động kinh tế phát sinh, số tiền thu được, xác định được người mua hàng (hoặc người nộp tiền, người thụ hưởng dịch vụ...), người bán hàng (hoặc người cung cấp dịch vụ...), tên hàng hóa dịch vụ - hoặc nội dung thu tiền...thì hóa đơn được chấp nhận.
- Cục thuế cần căn cứ từng trường hợp cụ thể, tính chất, đặc điểm của ngành nghề kinh doanh để xác định và hướng dẫn doanh nghiệp, không áp dụng máy móc.
Ví dụ:
…
- Đối với hóa đơn thu tiền học phí: Do tiền học phí thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng nên trên hóa đơn thu tiền học phí không nhất thiết phải có chỉ tiêu tiền thuế, thuế suất thuế GTGT, ngoài ra tiêu thức “họ tên người mua hàng” có thể chuyển thành “tên người nộp tiền”, tiêu thức “tên hàng hóa, dịch vụ” có thể chuyển thành “lý do nộp tiền” (nội dung này tại công văn số 5132/TCT-CS ngày 15/12/2010 đã có hướng dẫn).”
Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế tại công văn số 7189/CT-HCQTTVAC ngày 5/11/2014.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế được biết ./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5132/TCT-CS trả lời vướng mắc trong quá trình triển khai Thông tư 153/2010/TT-BTC về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5174/TCT-CS về tăng cường công tác tuyên truyền doanh nghiệp đặt in hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 49007/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế trong lập hóa đơn giá trị gia tăng đối với cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 3544/TCT-DNL năm 2016 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng khi thực hiện cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3815/TCT-DNL năm 2016 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 5132/TCT-CS trả lời vướng mắc trong quá trình triển khai Thông tư 153/2010/TT-BTC về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5174/TCT-CS về tăng cường công tác tuyên truyền doanh nghiệp đặt in hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Đầu tư 2014
- 6 Công văn 49007/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế trong lập hóa đơn giá trị gia tăng đối với cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 3544/TCT-DNL năm 2016 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng khi thực hiện cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3815/TCT-DNL năm 2016 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành