Tóm tắt Công văn 5612/TCHQ-GSQL năm 2013 về gia hạn hợp đồng thuê kho ngoại quan
Công văn 5612/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố về việc thực hiện gia hạn hợp đồng thuê kho ngoại quan. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp, đảm bảo tính thống nhất trong quy trình quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa lưu giữ tại kho ngoại quan.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 5612/TCHQ-GSQL bao gồm:
- Quy định về thời hạn thuê kho ngoại quan: Thời hạn của hợp đồng thuê kho ngoại quan được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hải quan hiện hành. Thông thường, thời hạn gửi hàng hóa tại kho ngoại quan không quá 365 ngày kể từ ngày hàng hóa được đưa vào kho.
- Điều kiện và thẩm quyền gia hạn: Trường hợp chủ hàng có lý do chính đáng và được sự đồng ý bằng văn bản của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan, hợp đồng thuê kho ngoại quan có thể được gia hạn. Thời gian gia hạn được xem xét phù hợp với nhu cầu thực tế nhưng không được vượt quá thời hạn tối đa theo quy định pháp luật (không quá 180 ngày).
- Thủ tục đề nghị gia hạn: Doanh nghiệp hoặc chủ hàng phải gửi văn bản đề nghị gia hạn hợp đồng thuê kho ngoại quan đến Chi cục Hải quan nơi quản lý kho trước khi hợp đồng hết hạn. Hồ sơ kèm theo phải chứng minh được lý do khách quan, chính đáng cần phải kéo dài thời gian lưu kho.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan: Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin hàng hóa, kiểm tra thời hạn hợp đồng gốc và xem xét tính hợp pháp của lý do gia hạn trước khi đưa ra quyết định phê duyệt. Quá trình này phải được ghi nhận rõ ràng trong hồ sơ quản lý hải quan.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản:
Công văn 5612/TCHQ-GSQL đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu gặp vướng mắc về thời gian lưu trữ hàng hóa do các yếu tố khách quan từ thị trường hoặc đối tác thương mại. Đồng thời, văn bản giúp cơ quan hải quan địa phương thực hiện việc quản lý, giám sát hàng hóa lưu kho ngoại quan một cách chặt chẽ, đúng quy trình, ngăn ngừa các hành vi lợi dụng chính sách kho ngoại quan để gian lận thương mại hoặc trốn thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5612/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh.
Trả lời công văn số 2155/HQQN-GSQL ngày 05/9/2013 và công văn số 2190/HQQN-GSQL ngày 10/9/2013 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh về vướng mắc đối với việc gia hạn hợp đồng thuê kho ngoại quan và việc rà soát hoạt động của các kho ngoại quan, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc gia hạn thời hạn gửi kho ngoại quan:
Các lô hàng thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư số 59/2013/TT-BTC ngày 08/5/2013 của Bộ Tài chính, gửi kho ngoại quan trước ngày 22/6/2013 (ngày Thông tư có hiệu lực) mà đến nay đã hết thời hạn hợp đồng thuê kho ngoại quan, chủ hàng có văn bản đề nghị thì việc gia hạn thực hiện theo quy định tại Luật Hải quan và khoản 3 Điều 24 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP.
2. Về việc rà soát hoạt động của các kho ngoại quan theo chỉ đạo tại công văn số 10645/BTC-TCHQ ngày 13/8/2013:
Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh căn cứ hướng dẫn tại Điều 66 Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính để thực hiện; Thời gian tới Tổng cục Hải quan sẽ làm việc cụ thể với một số Cục Hải quan tỉnh phía Bắc, phối hợp tiến hành kiểm tra, rà soát hoạt động của các kho ngoại quan, trên cơ sở đó báo cáo trình Bộ Tài chính quyết định.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Hải quan sửa đổi 2005
- 2 Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 3 Luật Hải quan 2001
- 4 Thông tư 59/2013/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 10645/BTC-TCHQ năm 2013 tăng cường quản lý hàng hóa từ nước ngoài gửi kho ngoại quan để xuất đi nước khác do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 802/TCHQ-GSQL ủy quyền trong hợp đồng thuê kho ngoại quan của doanh nghiệp nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 183/GSQL-TH ủy quyền trong hợp đồng thuê kho ngoại quan của doanh nghiệp nước ngoài do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4378/TCHQ-GSQL năm 2013 gia hạn hợp đồng thuê kho ngoại quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 6451/BYT-KH-TC năm 2013 gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng cung ứng thuốc do Bộ Y tế ban hành
- 5 Công văn 3623/TCHQ-GSQL năm 2014 về thuê kho của Công ty Panasonic do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 6840/TCHQ-GSQL năm 2014 về thuê kho nằm ngoài doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 5293/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cho thuê kho ngoại quan và dịch vụ cung cấp trong kho ngoại quan do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1163/GSQL-GQ5 năm 2018 về vướng mắc kho ngoại quan trong hoạt động thương mại hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9 Công văn 6928/TCHQ-GSQL năm 2020 về xuất nhập khẩu theo hợp đồng thuê thiết bị do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Hải quan sửa đổi 2005
- 2 Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 3 Luật Hải quan 2001
- 4 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 802/TCHQ-GSQL ủy quyền trong hợp đồng thuê kho ngoại quan của doanh nghiệp nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 183/GSQL-TH ủy quyền trong hợp đồng thuê kho ngoại quan của doanh nghiệp nước ngoài do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Thông tư 59/2013/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 4378/TCHQ-GSQL năm 2013 gia hạn hợp đồng thuê kho ngoại quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 10645/BTC-TCHQ năm 2013 tăng cường quản lý hàng hóa từ nước ngoài gửi kho ngoại quan để xuất đi nước khác do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 6451/BYT-KH-TC năm 2013 gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng cung ứng thuốc do Bộ Y tế ban hành
- 11 Công văn 3623/TCHQ-GSQL năm 2014 về thuê kho của Công ty Panasonic do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Công văn 6840/TCHQ-GSQL năm 2014 về thuê kho nằm ngoài doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13 Công văn 5293/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cho thuê kho ngoại quan và dịch vụ cung cấp trong kho ngoại quan do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 1163/GSQL-GQ5 năm 2018 về vướng mắc kho ngoại quan trong hoạt động thương mại hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 15 Công văn 6928/TCHQ-GSQL năm 2020 về xuất nhập khẩu theo hợp đồng thuê thiết bị do Tổng cục Hải quan ban hành