Giới thiệu về Công văn 562/TCT-DNNCN năm 2021
Công văn 562/TCT-DNNCN được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn công tác quản lý thuế, xác định giá tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Đây là văn bản quan trọng nhằm tăng cường hiệu quả quản lý, chống thất thu thuế trong lĩnh vực kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản, đồng thời đảm bảo sự thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế trên toàn quốc.
Nguyên tắc xác định giá tính thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản
Theo quy định của pháp luật thuế TNCN hiện hành và hướng dẫn tại Công văn 562/TCT-DNNCN, việc xác định giá chuyển nhượng để tính thuế được thực hiện theo các nguyên tắc cụ thể sau:
- Giá chuyển nhượng theo hợp đồng: Giá tính thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
- Trường hợp giá hợp đồng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân quy định: Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá hoặc giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng thấp hơn giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định theo bảng giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do UBND cấp tỉnh quy định.
- Xác định giá đối với đất thuê: Đối với trường hợp chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước thì giá chuyển nhượng được xác định căn cứ vào giá thuê lại theo bảng giá do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm chuyển nhượng.
Các biện pháp tăng cường quản lý và chống thất thu thuế
Để ngăn chặn tình trạng kê khai hai giá (giá trên hợp đồng thấp hơn nhiều so với giá giao dịch thực tế) nhằm trốn thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu cơ quan thuế các cấp thực hiện các biện pháp sau:
- Tăng cường công tác tuyên truyền: Phổ biến quy định pháp luật về thuế, nghĩa vụ tự khai tự nộp và trách nhiệm pháp lý khi kê khai sai giá trị giao dịch bất động sản cho người dân và doanh nghiệp.
- Phối hợp liên ngành chặt chẽ: Cơ quan thuế chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan như Văn phòng Đăng ký đất đai, cơ quan công chứng, cơ quan công an để xác minh, làm rõ các trường hợp có dấu hiệu vi phạm, kê khai giá chuyển nhượng không trung thực.
- Đấu tranh, xử lý nghiêm hành vi trốn thuế: Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ, yêu cầu người nộp thuế giải trình khi phát hiện hồ sơ chuyển nhượng có dấu hiệu nghi vấn về giá. Trường hợp phát hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội phạm, cơ quan thuế sẽ chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và cán bộ thuế
Công văn cũng nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương trong việc thực thi công vụ:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế: Việc thực hiện các biện pháp chống thất thu thuế phải đảm bảo đúng quy định pháp luật, không gây phiền hà, sách nhiễu hoặc làm kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ của người dân.
- Nâng cao năng lực nghiệp vụ: Cán bộ thuế cần thường xuyên cập nhật thông tin thị trường bất động sản tại địa phương để có cơ sở đối chiếu, đánh giá tính trung thực của giá trị chuyển nhượng được kê khai.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 562/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 50/TTr-CT ngày 25/11/2020 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh vướng mắc về xác định giá chuyển nhượng bất động sản để tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản của cá nhân. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 11 Điều 2 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế: “11. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“Điều 18. Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản
1. Thu nhập tính thuế được xác định là giá chuyển nhượng từng lần.
2. Giá chuyển nhượng bất động sản là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
a) Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá đất trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng đất là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai.
b) Trường hợp chuyển nhượng nhà gắn liền với đất thì phần giá trị nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất được xác định căn cứ theo giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không có quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà thì căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, về tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản, về giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất.
Đối với công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì được xác định căn cứ vào tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng nhân (x) với giá tính lệ phí trước bạ công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa có quy định về đơn giá thì áp dụng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố, đang áp dụng tại thời điểm chuyển nhượng.”
Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh xác định giá do UBND cấp tỉnh quy định liên quan đến giá nhà ở có kết cấu bao gồm cả gỗ và bê tông, cốt thép để so sánh với giá chuyển nhượng tại hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp chưa có giá đối với nhà ở có kết cấu gỗ và bê tông, cốt thép thì Cục Thuế đề nghị cơ quan có thẩm quyền xác định giá cụ thể để từ đó tính thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản cho người nộp thuế theo quy định hiện hành.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4701/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2629/TCT-DNNCN năm 2020 về khai, nộp thuế thu nhập cá nhân từ ủy quyền chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3769/TCT-DNNCN năm 2020 về hoàn thuế thu nhập cá nhân và Lệ phí trước bạ đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 782/TCT-KK năm 2018 về khai, nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 814/TCT-DNL năm 2018 xác định giá vốn khi chuyển nhượng bất động sản là tài sản bảo đảm do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 158/TCT-DNNCN năm 2023 về thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng bất động sản hình thành trong tương lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2815/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2813/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 2 Công văn 4701/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2629/TCT-DNNCN năm 2020 về khai, nộp thuế thu nhập cá nhân từ ủy quyền chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3769/TCT-DNNCN năm 2020 về hoàn thuế thu nhập cá nhân và Lệ phí trước bạ đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 782/TCT-KK năm 2018 về khai, nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 814/TCT-DNL năm 2018 xác định giá vốn khi chuyển nhượng bất động sản là tài sản bảo đảm do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 158/TCT-DNNCN năm 2023 về thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng bất động sản hình thành trong tương lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2815/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2813/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành