Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 564/TCT-CS năm 2020

Công văn 564/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa và các doanh nghiệp liên quan về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng đá mỹ nghệ xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp làm rõ ranh giới giữa sản phẩm tài nguyên, khoáng sản đã qua chế biến sâu và các sản phẩm chưa chế biến, từ đó xác định chính xác nghĩa vụ thuế và quyền lợi hoàn thuế của doanh nghiệp.

Quy định pháp lý làm căn cứ xác định chính sách thuế

Tổng cục Thuế căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để đưa ra hướng dẫn, bao gồm:

  • Luật Thuế giá trị gia tăng và các Luật sửa đổi, bổ sung liên quan đến đối tượng không chịu thuế GTGT đối với tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu.
  • Nghị định số 100/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế.
  • Thông tư số 130/2016/TT-BTC và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.

Nguyên tắc xác định thuế GTGT đối với sản phẩm đá mỹ nghệ xuất khẩu

Theo hướng dẫn tại Công văn 564/TCT-CS, việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm đá mỹ nghệ xuất khẩu được thực hiện theo các nguyên tắc cụ thể sau:

  • Trường hợp không áp dụng thuế suất 0%: Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc là sản phẩm đã chế biến nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu. Do đó, doanh nghiệp không được áp dụng thuế suất 0% và không được hoàn thuế GTGT đầu vào.
  • Trường hợp được áp dụng thuế suất 0%: Nếu sản phẩm đá mỹ nghệ xuất khẩu được xác định là sản phẩm đã chế biến từ tài nguyên, khoáng sản và có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm dưới 51% giá thành sản xuất sản phẩm, đồng thời đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, thủ tục đối với hàng hóa xuất khẩu (hợp đồng xuất khẩu, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, tờ khai hải quan) thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định.

Trách nhiệm xác định tỷ lệ giá trị tài nguyên và chi phí năng lượng

Để áp dụng đúng chính sách thuế, Công văn 564/TCT-CS nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên trong việc hạch toán và kiểm tra:

  • Đối với doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu: Doanh nghiệp phải tự xác định, hạch toán và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm đá mỹ nghệ xuất khẩu theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 130/2016/TT-BTC.
  • Đối với cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa và các cơ quan thuế liên quan có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hồ sơ khai thuế, hoàn thuế của doanh nghiệp. Cơ quan thuế cần đối chiếu thực tế quy trình sản xuất, nguồn gốc nguyên liệu và sổ sách kế toán để đảm bảo việc phân loại sản phẩm và áp dụng thuế suất đúng quy định pháp luật, tránh thất thu ngân sách nhà nước.

Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 564/TCT-CS

Văn bản này mang lại sự minh bạch cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế tác và xuất khẩu đá mỹ nghệ. Việc phân định rõ ràng dựa trên tỷ lệ 51% giá thành giúp doanh nghiệp chủ động trong việc tính toán chi phí, tối ưu hóa quy trình sản xuất và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý để được hưởng chính sách ưu đãi thuế suất 0% khi xuất khẩu các sản phẩm mỹ nghệ có hàm lượng công nghệ và sức lao động cao.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 564/TCT-CS
V/v thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2020

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa;
- Công ty TNHH Đá Việt Yên.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 07/2019/CV-ĐVY ngày 19/11/2019 của Công ty TNHH Đá Việt Yên về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm đá mỹ nghệ xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định như sau:

“4. Khoản 11 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

11. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên.

…”

2. Tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 01/02/2018, sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016) quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

“11. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.

Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên trừ các trường hợp sau:

- Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do cơ sở kinh doanh trực tiếp khai thác và chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến mà trong quy trình chế biến đã thành sản phẩm khác sau đó lại tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu (quy trình chế biến khép kín hoặc thành lập phân xưởng, nhà máy chế biến theo từng công đoạn) thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng.

- Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên khoáng sản do cơ sở kinh doanh mua về chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến mà trong quy trình chế biến đã thành sản phẩm khác sau đó lại tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu (quy trình chế biến khép kín hoặc thành lập phân xưởng, nhà máy chế biến theo từng công đoạn (thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng.

…”

3. Căn cứ hướng dẫn tại điểm c Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính (hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ) sửa đổi, bổ sung khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về đối tượng không chịu thuế GTGT.

4. Tại Điều 1 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính (hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ) sửa đổi, bổ sung khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) hướng dẫn như sau:

“…

d) Cục Thuế các tỉnh, thành phố phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngày trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan để hướng dẫn các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất khẩu sản phẩm từ tài nguyên, khoáng sản căn cứ đặc tính sản phẩm và quy trình sản xuất sản phẩm để xác định sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản đã chế biến hoặc chưa chế biến thành sản phẩm khác để thực hiện kê khai theo quy định.

…”

5. Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên và theo trình bày của Công ty TNHH Đá Việt Yên: Công ty mua nguyên liệu đá xẻ thô thành các viên, tấm đá theo các kích cỡ sau đó về sản xuất thành đá trang trí (Mosanic) để xuất khẩu thì:

Trường hợp, sản phẩm đá trang trí (mosaic) xuất khẩu được xác định là tài nguyên, khoáng sản chưa chế biến thành sản phẩm khác thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.

Trường hợp, sản phẩm đá trang trí (mosaic) xuất khẩu được xác định là tài nguyên, khoáng sản đã chế biến thành sản phẩm khác thì thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 5176/CT-TTHT ngày 31/10/2019 của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa.

Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa xin ý kiến các Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trên địa bàn để xác định sản phẩm đá trang trí (mosaic) xuất khẩu của Công ty TNHH Đá Việt Yên là tài nguyên, khoáng sản đã chế biến thành sản phẩm khác hay chưa. Trên cơ sở ý kiến của các Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa và Công ty TNHH Đá Việt Yên được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Nguyễn Thế Mạnh (để báo cáo);
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC, KK - TCT;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 564/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm đá mỹ nghệ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 564/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/02/2020
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/02/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 564/TCT-CS năm 2020 về chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký