Giới thiệu về Công văn 5645/CT-TTHT năm 2018
Công văn 5645/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung làm rõ các quy định liên quan đến chi phí đi công tác, chi phí mua vé máy bay cho người lao động, đặc biệt là các trường hợp thanh toán bằng thẻ cá nhân hoặc mua qua website thương mại điện tử.
Các điều kiện chung để chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo quy định, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với các khoản chi nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Quy định về chi phí đi công tác và phụ cấp tàu xe
Các khoản chi liên quan đến việc cử người lao động đi công tác được hướng dẫn cụ thể như sau:
- Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép: Không được tính vào chi phí được trừ nếu thực hiện không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở và phụ cấp công tác: Được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Trường hợp khoán chi: Nếu doanh nghiệp có quy định khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán này.
Quy định thanh toán chi phí công tác bằng thẻ ngân hàng của cá nhân
Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (trong nước hoặc nước ngoài) có phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên hoặc chi phí mua vé máy bay được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân, khoản chi này vẫn được coi là đáp ứng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và được tính vào chi phí được trừ nếu thỏa mãn các điều kiện:
- Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do bên cung cấp hàng hóa, dịch vụ xuất.
- Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác cụ thể.
- Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động thanh toán công tác phí, mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân làm chủ thẻ, sau đó doanh nghiệp sẽ thanh toán lại khoản tiền này cho người lao động.
Chứng từ đối với trường hợp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử
Khi doanh nghiệp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, chứng từ làm căn cứ tính vào chi phí được trừ bao gồm:
- Trường hợp thông thường: Vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình.
- Trường hợp không thu hồi được thẻ lên máy bay (boarding pass): Vé máy bay điện tử, quyết định hoặc văn bản cử đi công tác, và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình.
Hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp của Công ty và nghĩa vụ Thuế nhà thầu
Dựa trên các quy định nêu trên, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh đưa ra hướng dẫn cụ thể cho trường hợp của Công ty:
- Chi phí vé máy bay dưới 20 triệu đồng: Khoản chi phí vé máy bay cho Giám đốc đi công tác (trong và ngoài nước) có hóa đơn dưới 20.000.000 đồng, thanh toán bằng tiền mặt hoặc thẻ tín dụng cá nhân, có quyết định cử đi công tác thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.
- Nghĩa vụ Thuế nhà thầu đối với hãng hàng không nước ngoài: Đối với vé máy bay mua của các hãng hàng không nước ngoài không có văn phòng bán vé hoặc đại lý tại Việt Nam, Công ty có nghĩa vụ khấu trừ thuế nhà thầu (nếu có) theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5645/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 06 năm 2018 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH MTV Nam Triệu - Xí nghiệp X30
Địa chỉ: 2/3 Chánh Hưng, Ấp 1, Xã Phước Lộc, Huyện Nhà Bè, Tp.HCM
Mã số thuế: 0200396807-003
Trả lời văn bản số 23/CV-2018 ngày 21/05/2018 của Công ty về thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP.HCM có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (có hiệu lực thi hành từ ngày 06/08/2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2015) sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.
Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.
Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất.
- Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.
- Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là máy bay điện tử, quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày khoản chi phí vé máy bay cho Giám Đốc đi công tác (bao gồm trong và ngoài nước) có hóa đơn dưới 20.000.000 vnđ, thanh toán bằng tiền mặt hoặc thẻ tín dụng cá nhân, có quyết định cử đi công tác thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài Chính.
Lưu ý: Đối với vé máy bay mua của các hãng hàng không nước ngoài không có văn phòng bán vé, đại lý tại Việt Nam Công ty có nghĩa vụ khấu trừ thuế nhà thầu (nếu có) theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5779/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 6326/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 6339/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5772/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Bộ Luật lao động 2012
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 5779/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 6326/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 6339/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 5772/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành