Công văn 6326/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2018 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), trọng tâm là quy định về việc xác định chi phí được trừ đối với khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động.
Điều kiện để chi phí mua bảo hiểm cho người lao động được tính vào chi phí được trừTheo hướng dẫn tại văn bản, để khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động được ghi nhận là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Quy định rõ ràng trong quy chế: Khoản chi này phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty.
- Hoàn thành nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) và không nợ đọng các khoản bảo hiểm này tại thời điểm trích chi phí.
- Giới hạn mức chi tối đa: Mức chi phí mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được vượt quá mức khống chế theo quy định pháp luật thuế TNDN hiện hành (tối đa là 03 triệu đồng/tháng/người). Phần vượt quá mức quy định này sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ khi quyết toán thuế.
Bên cạnh việc xác định chi phí được trừ cho doanh nghiệp, Công văn cũng làm rõ nghĩa vụ thuế TNCN đối với người lao động được thụ hưởng chính sách này:
- Khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm do người sử dụng lao động mua thay cho người lao động thuộc diện chịu thuế TNCN.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ quy định trước khi chi trả hoặc khi thực hiện mua bảo hiểm cho người lao động theo đúng hướng dẫn của pháp luật về thuế TNCN hiện hành.
Để đảm bảo tính hợp pháp và tối ưu hóa chi phí thuế, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:
- Rà soát và hoàn thiện hệ thống quy chế nội bộ, hợp đồng lao động để bổ sung đầy đủ các điều khoản về việc mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tự nguyện cho nhân sự.
- Lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch mua bảo hiểm có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Đảm bảo nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản bảo hiểm bắt buộc để không làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của khoản chi phí bảo hiểm tự nguyện khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6326/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 06 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Một thành viên Thiết Bị Nặng One Asia
Địa chỉ: 59 Thành Thái, Phường 14, Quận 10, TP HCM.
Mã số thuế: 0100956102
Trả lời văn bản số CV200418/OHE ngày 20/04/2018 của Công ty hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định về kỳ tính thuế:
“Điều 3. Phương pháp tính thuế
…
2. Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng. Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
3. Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng.
4. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả chuyển đổi kỳ tính thuế từ năm dương lịch sang năm tài chính hoặc ngược lại) thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp của năm chuyển đổi không vượt quá 12 tháng. Doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà có thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thì doanh nghiệp được lựa chọn: Ưu đãi trong năm chuyển đổi kỳ tính thuế hoặc nộp thuế theo mức thuế suất không được hưởng ưu đãi của năm chuyển đổi kỳ tính thuế và hưởng ưu đãi thuế sang năm tiếp theo.
Ví dụ 1: Doanh nghiệp A (DN A) kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 áp dụng theo năm dương lịch, đầu năm 2014 lựa chọn chuyển đổi sang năm tài chính từ ngày 01/4 năm này sang ngày 31/03 năm sau, thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm chuyển đổi (năm chuyển đổi 2014) được tính từ ngày 01/01/2014 đến hết ngày 31/03/2014 (3 tháng), kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm tiếp theo (năm tài chính 2014) được tính từ ngày 01/04/2014 đến hết ngày 31/03/2015.
…”
Căn cứ Khoản 4 Điều 12 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 của Quốc Hội khóa 13 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017) quy định về kỳ kế toán:
“4. Trường hợp kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng có thời gian ngắn hơn 90 ngày thì được phép cộng với kỳ kế toán năm tiếp theo hoặc cộng với kỳ kế toán năm trước đó để tính thành một kỳ kế toán năm; kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng phải ngắn hơn 15 tháng.”
Trường hợp Công ty theo trình bày, Công ty thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế từ năm dương lịch sang năm tài chính (từ ngày 01/4 đến ngày 31/3 năm sau, bắt đầu áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2018), Công ty đề nghị được gộp kỳ kế toán năm chuyển đổi (từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/3/2018) vào kỳ kế toán năm sau chuyển đổi (từ ngày 01/4/2018 đến ngày 31/3/2019) thành kỳ kế toán từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/3/2019 thì việc gộp kỳ kế toán như trên là không phù hợp quy định.
Cục Thuế TP trả lời Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4955/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5026/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5779/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5973/CT-TTHT năm 2018 về chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 6339/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5641/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 5645/CT-TTHT năm 2018 hướng dẫn thuế Thu nhập Doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 6607/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 6611/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 6664/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật kế toán 2015
- 3 Công văn 4955/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5026/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5779/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5973/CT-TTHT năm 2018 về chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 6339/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 5641/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 5645/CT-TTHT năm 2018 hướng dẫn thuế Thu nhập Doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 6607/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 6611/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 6664/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành