Tổng quan về Công văn 6339/CT-TTHT năm 2018
Công văn 6339/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung làm rõ các quy định về việc xác định chi phí được trừ đối với các khoản chi trả cho người lao động, đặc biệt là lao động nước ngoài, nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa chi phí hợp lý.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, việc ghi nhận các khoản chi phí liên quan đến nhân sự vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Điều kiện chung để ghi nhận chi phí được trừ: Khoản chi phải thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Chi phí tiền thuê nhà cho người lao động nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả tiền thuê nhà, thì khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Điều kiện đi kèm là phải có hợp đồng thuê nhà, hóa đơn và chứng từ thanh toán theo đúng quy định.
- Chi phí vé máy bay khứ hồi: Khoản chi mua vé máy bay khứ hồi về nước cho người lao động nước ngoài nghỉ phép năm được tính vào chi phí được trừ nếu được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính, quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
- Mối quan hệ giữa thuế TNDN và thuế TNCN: Các khoản chi phí doanh nghiệp trả thay cho người lao động (như tiền nhà, tiền điện, nước và các dịch vụ kèm theo) được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp, nhưng đồng thời phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động theo quy định của pháp luật về thuế TNCN.
Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ đối chiếu
Để đảm bảo tính pháp lý và tránh rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng từ bao gồm:
- Hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận lao động có ghi rõ các khoản chi phí, phúc lợi mà doanh nghiệp cam kết chi trả cho người lao động.
- Hợp đồng thuê nhà ký giữa doanh nghiệp và chủ nhà (hoặc bên cho thuê), hóa đơn tài chính mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo đúng quy định của Luật Thuế TNDN.
Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp
Công văn 6339/CT-TTHT mang lại sự rõ ràng trong việc áp dụng luật thuế, giúp các doanh nghiệp có sử dụng lao động nước ngoài chủ động xây dựng quy chế tài chính và soạn thảo hợp đồng lao động chặt chẽ. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn này giúp doanh nghiệp giảm thiểu tối đa rủi ro pháp lý và tranh chấp về thuế trong quá trình quyết toán thuế TNDN hàng năm.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6339/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 06 năm 2018 |
Kính gửi: Trung tâm Tin học
Địa chỉ: 227 Nguyễn Văn Cừ, P.4, Q.5
Mã số thuế: 0301788144
Trả lời văn thư số 209/2018/CV-VP ngày 26/4/2018 của Trung tâm về phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định phương pháp tính thuế:
“Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.
Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.
+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.
+ Đối với hoạt động khác: 2%.
Ví dụ 3: Đơn vị sự nghiệp A có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà một (01) năm là 100 triệu đồng, đơn vị không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động cho thuê nhà nêu trên do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ như sau:
Số thuế TNDN phải nộp = 100.000.000 đồng x 5% = 5.000.000 đồng.”
Trường hợp Trung tâm theo trình bày là tổ chức khoa học và công nghệ tự chủ trực thuộc Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, lĩnh vực hoạt động: Nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ thông tin, dịch vụ khoa học công nghệ,… nếu Trung tâm xác định được doanh thu và chi phí thì việc Trung tâm kê khai nộp thuế TNDN theo thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế là phù hợp với quy định; Trường hợp Trung tâm xác định được doanh thu nhưng không xác định được chính xác chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh (thu dịch vụ) thì Trung tâm thực hiện kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu cung ứng dịch vụ theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và gửi thông báo đến cơ quan quản lý thuế trực tiếp (Cục Thuế TP).
Cục Thuế TP thông báo Trung tâm biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 6592/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng và hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5779/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 6326/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5641/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5645/CT-TTHT năm 2018 hướng dẫn thuế Thu nhập Doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5772/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 6607/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 6664/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 6592/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng và hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5779/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 6326/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5641/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5645/CT-TTHT năm 2018 hướng dẫn thuế Thu nhập Doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 5772/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 6607/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 6664/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành