Giới thiệu về Công văn 5658/CT-TTHT năm 2018
Công văn 5658/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của công văn xoay quanh việc xác định nghĩa vụ thuế và tính hợp lệ của các khoản chi phí phát sinh liên quan đến chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc, đặc biệt là chi phí vé máy bay, lưu trú và các dịch vụ đi kèm.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với chi phí chuyên gia
Theo hướng dẫn tại Công văn 5658/CT-TTHT, việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi phí phục vụ cho chuyên gia nước ngoài được quy định cụ thể như sau:
- Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào: Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí mua vé máy bay, thuê nhà, phòng nghỉ cho các chuyên gia nước ngoài nếu các khoản chi này phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Yêu cầu về hợp đồng: Các khoản chi phí nêu trên phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng nhà thầu ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam và đối tác nước ngoài. Trong đó, hai bên phải thỏa thuận rõ doanh nghiệp Việt Nam là đơn vị chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí lưu trú, đi lại này.
- Chứng từ bắt buộc: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, cùng với chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí chuyên gia
Về mặt thuế TNDN, Công văn 5658/CT-TTHT làm rõ các điều kiện để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp:
- Tính tương thích với hoạt động kinh doanh: Các khoản chi phí như tiền thuê nhà, tiền vé máy bay cho chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Quy định trong hợp đồng: Tương tự như thuế GTGT, các khoản chi này phải được ghi nhận cụ thể trong hợp đồng ký với nhà thầu nước ngoài hoặc hợp đồng lao động ký với chuyên gia (nếu là lao động trực tiếp của doanh nghiệp).
- Hồ sơ chứng từ đầy đủ: Doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ chứng minh đầy đủ bao gồm: Hợp đồng dịch vụ/hợp đồng lao động, quyết định cử đi công tác (nếu có), hóa đơn mua dịch vụ (vé máy bay, khách sạn) mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp Việt Nam, cùng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật.
- Trường hợp không được tính vào chi phí được trừ: Nếu các khoản chi phí này không được quy định trong hợp đồng giữa hai bên, hoặc hóa đơn chứng từ không mang tên doanh nghiệp Việt Nam mà mang tên cá nhân chuyên gia hoặc đơn vị khác, doanh nghiệp sẽ không được tính các khoản này vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
Một số lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi áp dụng
Để đảm bảo an toàn về mặt pháp lý và tránh bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Rà soát kỹ lưỡng điều khoản hợp đồng: Trước khi thực hiện chi trả và hạch toán, bộ phận kế toán cần phối hợp với bộ phận pháp chế để rà soát các điều khoản trong hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng lao động, đảm bảo có điều khoản quy định rõ nghĩa vụ chi trả chi phí đi lại, lưu trú thuộc về doanh nghiệp Việt Nam.
- Đồng nhất thông tin trên hóa đơn: Tất cả hóa đơn dịch vụ mua ngoài (như vé máy bay, hóa đơn khách sạn, dịch vụ đưa đón) bắt buộc phải xuất cho doanh nghiệp Việt Nam (thể hiện rõ tên công ty, địa chỉ, mã số thuế), không được xuất cho cá nhân chuyên gia nước ngoài.
- Tuân thủ quy định thanh toán: Tuyệt đối tuân thủ nguyên tắc thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên để bảo toàn quyền lợi khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí được trừ TNDN.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5658/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 06 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Aytec Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 7 TN Đakao Center Building, 35 Mạc Đĩnh Chi P.Đakao, Quận 1
Mã số thuế: 0313329554
Trả lời văn thư số 01/CVT/2018-AT ngày 11/04/2018 của Công ty (Cục Thuế nhận ngày 02/05/2018) về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
…”
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (thuế nhà thầu):
+ Tại Khoản 1, Điều 1 quy định đối tượng áp dụng:
“1.Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”
+ Tại Khoản 2a, Điều 14 quy định tỷ lệ (%) thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tính trên doanh thu tính thuế:
“a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:
| STT | Ngành kinh doanh | Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
| … | … | ... |
| 7 | Lãi tiền vay | 5 |
| 8 | Thu nhập bản quyền | 10 |
…”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng cung cấp dịch vụ thiết kế bản vẽ cho Công ty Aytec Corporation (Công ty mẹ của Công ty có trụ sở tại nước ngoài), theo thỏa thuận tại hợp đồng Công ty Aytec Corporation ứng tiền trước cho Công ty thuê nhân công thực hiện thiết kế bản vẽ, Công ty sẽ thanh toán cho Công ty Aytec Corporation khoản tiền chiết khấu (do Công ty mẹ ứng trước tiền cho Công ty) thì khi trả tiền cho Công ty Aytec Corporation (kể cả trường hợp thực hiện theo hình thức bù trừ công nợ), Công ty phải khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu cho Công ty Aytec Corporation theo quy định, gồm:
- Thuế GTGT: không phải khấu trừ do thuộc trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế;
- Thuế TNDN: doanh thu tính thuế x 5%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1508/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 4955/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5007/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5767/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5720/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 6562/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 6600/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1508/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 4955/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5007/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5767/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 5720/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 6562/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 6600/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành