Giới thiệu chung về văn bản
Công văn 6562/CT-TTHT năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành. Nội dung chính của công văn tập trung vào việc giải đáp và hướng dẫn các chính sách liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn.
Nội dung cốt lõi của văn bản
Dựa trên thông tin trích xuất, văn bản tập trung vào các nội dung nền tảng sau:
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Đây là phần quy định mang tính nguyên tắc, xác định phạm vi áp dụng, đối tượng điều chỉnh và các căn cứ pháp lý cốt lõi để thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT và thuế TNDN đối với doanh nghiệp.
- Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hướng dẫn các nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế GTGT, phương pháp tính thuế, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và các trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc miễn thuế theo quy định hiện hành.
- Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Làm rõ các quy định về doanh thu tính thuế, các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình quyết toán thuế năm.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng
Văn bản đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp cần đối chiếu các quy định cụ thể tại văn bản này với tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện kê khai, nộp thuế đúng quy định.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6562/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 7 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Chubu Rika (Việt Nam)
Địa chỉ: Lô Ral 43-44-45b-02b-04b đường số 18, Khu chế xuất Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7
Mã số thuế: 0302792707
Trả lời văn bản không số đề ngày 09/6/2018 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu):
+ Tại Khoản 1 Điều 1 quy định đối tượng áp dụng:
“Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”.
+ Tại Khoản 2 Điều 4 quy định người nộp thuế:
“Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh: mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms); thực hiện phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Bên Việt Nam) …”.
Trường hợp Công ty là doanh nghiệp chế xuất, ký hợp đồng mua hàng hóa với tổ chức nước ngoài, hàng hóa được giao tại kho ngoại quan Việt Nam thì tổ chức nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu, trước khi thanh toán tiền, Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thuế nhà thầu như sau:
- Thuế GTGT: Hàng hóa mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Thuế TNDN = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ (%) thuế TNDN trên doanh thu tính thuế (1%).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4955/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5658/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5963/CT-TTHT năm 2018 chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 6600/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 6607/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 6611/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 6664/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4955/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5658/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5963/CT-TTHT năm 2018 chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 6600/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 6607/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 6611/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 6664/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành