Giới thiệu chung về Công văn 6600/CT-TTHT
Công văn 6600/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế, giải đáp các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến việc áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là tài liệu tham khảo pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa quy trình hạch toán kế toán.
Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động vận hành của doanh nghiệp:
- Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Chứng từ thanh toán: Bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) theo quy định pháp luật.
- Chi phí liên quan đến nhân sự: Hướng dẫn cụ thể về việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với các khoản chi phí phúc lợi, chi phí đi lại, lưu trú hoặc các khoản chi hộ, trả thay cho người lao động và chuyên gia nước ngoài.
Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về thuế TNDN, công văn đưa ra các hướng dẫn chi tiết nhằm xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí được trừ: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Chi phí phúc lợi và nhân sự: Quy định về định mức và tính hợp lệ của các khoản chi trực tiếp cho người lao động (như chi đám hiếu, hỷ, chi điều trị, chi khen thưởng, chi đào tạo) nhằm đảm bảo không vượt quá giới hạn tổng số chi trung bình 01 tháng lương thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Chi phí thuê tài sản và chi phí cho chuyên gia: Hướng dẫn cách hạch toán đối với chi phí thuê nhà, phương tiện đi lại cho người lao động nước ngoài và các khoản chi phí phát sinh theo hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận hợp tác.
Ý nghĩa và khuyến nghị áp dụng
Công văn 6600/CT-TTHT mang tính định hướng thực thi pháp luật thuế nhất quán, giúp doanh nghiệp:
- Chủ động rà soát hệ thống hóa đơn, chứng từ kế toán để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ theo đúng hướng dẫn của cơ quan thuế.
- Hạn chế tối đa các rủi ro bị xuất toán chi phí hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan có thẩm quyền thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6600/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 7 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty Bonanza Universal Co., Ltd
Địa chỉ : A101 Hoàng Anh Gia Lai 3, Nguyễn Hữu Thọ, Huyện Nhà Bè, TP.HCM
Trả lời văn thư số 180423/CV-TCT ngày 23/04/2018 của Công ty (hồ sơ Công ty bổ sung ngày 13/06/2018) về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định”.
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
- Tại Khoản 1 Điều 1 quy định đối tượng áp dụng:
“Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”
- Tại Khoản 3 Điều 7 quy định thu nhập chịu thuế TNDN:
“Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau:
…
- Tiền phạt, tiền bồi thường thu được từ bên đối tác vi phạm hợp đồng.
…”
- Tại Khoản 1 Điều 13 quy định doanh thu tính thuế TNDN:
“a) Doanh thu tính thuế TNDN
Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
…”
- Tại Khoản 2 Điều 13 quy định tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu tính thuế đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh khác của nhà thầu nước ngoài là 2%;
Căn cứ theo quy định nêu trên:
Trường hợp Công ty theo trình bày là tổ chức nước ngoài (quốc tịch Đài Loan) ký hợp đồng mua hàng với doanh nghiệp tại Việt Nam (Công ty TNHH Thuận Phúc Đạt - viết tắt TPĐ) để xuất khẩu. Theo trình bày, trong quá trình thực hiện TPĐ không hoàn thành hợp đồng và phải bồi thường một khoản tiền cho Công ty theo phán quyết trọng tài của Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (TPĐ đã chi trả tiền bồi thường cho Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai và Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai có văn bản đề nghị đại diện ủy quyền Công ty đến nhận tiền bồi thường do không có tài khoản ngoại tệ tại Kho bạc nhà nước) thì nghĩa vụ thuế được xác định như sau:
- Thuế GTGT: Tiền bồi thường không phải kê khai nộp thuế GTGT;
- Thuế TNDN= Doanh thu tính thuế TNDN x 2%.
Trường hợp Công ty ủy quyền cho Công ty TNHH Quốc tế Vận Đỏ (viết tắt Công ty Bonaza VN) được quyền thay mặt Công ty nhận số tiền bồi thường từ Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai và sử dụng số tiền này để chuyển lại cho Công ty hoặc thanh toán hộ cho các bên thứ ba theo chỉ đạo của Công ty và TPĐ chưa thực hiện khấu trừ thuế nhà thầu theo quy định nêu trên thì Công ty Bonaza VN có nghĩa vụ khai, nộp thuế nhà thầu đối với tiền bồi thường thay cho Công ty theo quy định.
Trường hợp Công ty Bonaza VN được hưởng thù lao dịch vụ hoa hồng theo tỷ lệ thoả thuận giữa 2 bên về việc thu chi hộ thì Công ty Bonaza VN có nghĩa vụ lập hoá đơn GTGT, kê khai nộp thuế (thuế GTGT và thuế TNDN) theo quy định.
Về nội dung hỏi của Công ty liên quan đến việc thanh toán hộ không thuộc chức năng hướng dẫn của cơ quan thuế.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.”
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5658/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5963/CT-TTHT năm 2018 chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 6562/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 525/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu và thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu tại Việt Nam do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 7537/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 7539/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5658/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5963/CT-TTHT năm 2018 chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 6562/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 525/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu và thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu tại Việt Nam do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 7537/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 7539/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành