Ngày 16 tháng 12 năm 2014, Tổng cục Thuế ban hành Công văn số 5713/TCT-KK hướng dẫn về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế.
Văn bản này áp dụng đối với các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Quy định về đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT dự án đầu tư
- Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư nếu số thuế lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
- Đối với cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ sở kinh doanh phải lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và thực hiện bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.
Nguyên tắc bù trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư
- Sau khi bù trừ giữa số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Trường hợp số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì được kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo.
Yêu cầu về hồ sơ và thủ tục hoàn thuế
- Người nộp thuế phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư theo Mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm phát sinh.
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của các hóa đơn, chứng từ mua vào, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Dự án đầu tư đề nghị hoàn thuế phải là dự án đầu tư thực tế, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp phép theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn 5713/TCT-KK có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương căn cứ vào hướng dẫn tại văn bản này và các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành để kiểm tra, rà soát và thực hiện giải quyết hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp đúng đối tượng, đúng chế độ quy định, tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5713/TCT-KK | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng
Trả lời công văn số 2148/CT-KK ngày 18/11/2014 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng về việc hoàn thuế GTGT của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam Hải Phòng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 3(c) Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:
“c) Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuê riêng cho dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với thuế giá trị gia tăng của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Sau khi bù trừ nếu có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mà chưa được bù trừ hết theo mức quy định của pháp luật về thuế GTGT thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư”.
Tại Khoản 3(a) Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư:
“3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới
a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện, số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới mà chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo…”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam Hải Phòng đã hoàn thành nhà máy đầu tiên đang tiến hành chạy thử, doanh thu bán sản phẩm chạy thử được xuất khẩu ra nước ngoài. Các hạng mục đầu tư khác đang tiếp tục đầu tư theo kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp. Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất của Cục Thuế thành phố Hải Phòng: Công ty kê khai riêng thuế GTGT hoạt động sản xuất kinh doanh của những hạng mục nhà xưởng, dây chuyền thiết bị đã hoàn thành đầu tư, đưa vào sản xuất tại Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT, nếu đủ điều kiện thì đề nghị hoàn thuế theo trường hợp quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính; Kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của chi phí đầu tư các hạng mục nhà xưởng, thiết bị đang tiếp tục đầu tư trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 02/GTGT và phải bù trừ với số thuế phát sinh của hoạt động sản xuất kinh doanh tại Tờ khai mẫu 01/GTGT nêu trên. Sau khi bù trừ, nếu có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mà chưa được bù trừ hết theo mức quy định của pháp luật về thuế GTGT thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư.”
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hải Phòng được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5540/TCT-CS năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho đơn vị xuất khấu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 18304/BTC-TCHQ năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 14862/TCHQ-TXNK năm 2014 về phí thuê quầy hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài của ngân hàng thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5576/TCT-CS năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê tại Hợp đồng chưa công chứng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 09/TCHQ-TXNK năm 2015 xin hoàn thuế mặt hàng Phân bón do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 75/TCT-TTR năm 2015 hỗ trợ trong kiểm tra trước hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 379/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 772/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4054/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5540/TCT-CS năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho đơn vị xuất khấu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 18304/BTC-TCHQ năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 14862/TCHQ-TXNK năm 2014 về phí thuê quầy hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài của ngân hàng thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 5576/TCT-CS năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê tại Hợp đồng chưa công chứng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 09/TCHQ-TXNK năm 2015 xin hoàn thuế mặt hàng Phân bón do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 75/TCT-TTR năm 2015 hỗ trợ trong kiểm tra trước hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 379/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 772/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 4054/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành