Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1109/TCT-CS năm 2015

Công văn 1109/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài đối với các hoạt động liên quan đến chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ và bản quyền. Văn bản này giúp làm rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho các doanh nghiệp Việt Nam khi thực hiện giao dịch và thanh toán cho đối tác nước ngoài.

Phạm vi áp dụng và đối tượng chịu thuế

  • Nhà thầu nước ngoài: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận ký kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Giao dịch điều chỉnh: Tập trung vào các hoạt động chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp như nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp) và quyền sử dụng thương hiệu.

Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

  • Đối tượng không chịu thuế GTGT: Thu nhập từ hoạt động chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ và Luật Sở hữu trí tuệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Đối tượng chịu thuế GTGT: Đối với các dịch vụ đi kèm khác không thuộc phạm vi chuyển giao công nghệ hoặc sở hữu trí tuệ được tách biệt trong hợp đồng, hoặc các dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam, nhà thầu nước ngoài phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ phần trăm tính trên doanh thu tính thuế tương ứng với loại hình dịch vụ đó.

Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

  • Thu nhập từ tiền bản quyền (Royalty): Khoản thanh toán mà nhà thầu nước ngoài nhận được từ việc chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp hoặc chuyển giao công nghệ được xác định là thu nhập từ tiền bản quyền.
  • Tỷ lệ thuế TNDN áp dụng: Áp dụng tỷ lệ 10% tính trên doanh thu tính thuế TNDN đối với khoản thu nhập từ tiền bản quyền này. Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ khoản thuế này trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
  • Phân biệt với dịch vụ thông thường: Đối với các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn không đi kèm chuyển giao công nghệ, tỷ lệ thuế TNDN được áp dụng theo quy định chung về thuế nhà thầu đối với dịch vụ (thường là 5%) theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC.

Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam

  • Khấu trừ tại nguồn: Tổ chức, cá nhân Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN trước khi thực hiện thanh toán cho phía nước ngoài.
  • Kê khai và nộp thuế: Bên Việt Nam phải thực hiện kê khai và nộp thuế nhà thầu thay cho phía nước ngoài theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc theo tháng (nếu đủ điều kiện) theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
  • Xử lý vi phạm: Trường hợp bên Việt Nam không thực hiện khấu trừ hoặc khấu trừ không đúng, không đủ thì sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế và phải tự chịu trách nhiệm nộp đủ số thuế chưa khấu trừ vào ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1109/TCT-CS
V/v: chính sách thuế của nhà thầu

Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bạc Liêu

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 32/CT-KTT ngày 13/01/2015 của Cục thuế tỉnh Bạc Liêu hỏi về chính sách thuế nhà thầu đối với dự án nhà máy Điện gió Bạc Liêu. Về vấn đề này, do tài liệu gửi kèm không đầy đủ, chưa phản ánh hết các dịch vụ do Công ty GE Hoa Kỳ, Công ty GE Việt Nam cung cấp nên Tổng cục Thuế có ý kiến về nguyên tắc như sau:

Tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế nhà thầu quy định về đối tượng áp dụng:

“1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”

Tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên quy định về đối tượng chịu thuế GTGT:

“2. Trường hợp hàng hóa được cung cấp theo hợp đồng dưới hình thức: ...hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa, kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì giá trị hàng hóa chỉ phải chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định, phần giá trị dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí) thì thuế GTGT được tính chung cho cả hợp đồng.”

Tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên quy định về thu nhập chịu thuế TNDN:

“2. Trường hợp hàng hóa được cung cấp dưới hình thức: ... hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí), kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ.”

Căn cứ các quy định trên, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu làm việc với doanh nghiệp để làm rõ phạm vi thực hiện công việc của công ty mẹ (Công ty GE Hoa Kỳ), công ty con (Công ty GE Việt Nam); trách nhiệm, mô tả công việc của từng bên. Từ đó, căn cứ vào bản chất giao dịch và văn bản quy phạm pháp luật từng thời kỳ để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Bạc Liêu biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1109/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế của nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1109/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 31/03/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/03/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1109/TCT-CS năm 2015 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký