Ngày 18 tháng 12 năm 2014, Tổng cục Thuế ban hành Công văn số 5791/TCT-CS nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư mở rộng và việc áp dụng các ưu đãi thuế liên quan.
Văn bản này áp dụng đối với các doanh nghiệp đang hoạt động có thực hiện dự án đầu tư mở rộng, tăng quy mô, đổi mới công nghệ, đồng thời là căn cứ để các cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất công tác quản lý và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng quy định.
Quy định về lựa chọn phương thức hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với đầu tư mở rộng
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các điều kiện quy định được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với phần thu nhập tăng thêm theo hai phương thức: tiếp tục hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu dự án đang hoạt động đang được hưởng ưu đãi) hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại bằng với thời gian miễn, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi.
- Việc lựa chọn phương thức hưởng ưu đãi phải được doanh nghiệp xác định rõ ràng và thực hiện kê khai theo quy định của pháp luật thuế tại thời điểm bắt đầu phát sinh thu nhập được hưởng ưu đãi từ dự án đầu tư mở rộng.
Tiêu chí và điều kiện xác định dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi
- Dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng một trong các tiêu chí cụ thể về giá trị tài sản cố định tăng thêm tối thiểu, tỷ lệ tăng nguyên giá tài sản cố định, hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng. Trong trường hợp không thể hạch toán riêng biệt, phần thu nhập tăng thêm được phân bổ theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hướng dẫn xử lý chuyển tiếp ưu đãi thuế TNDN
- Đối với các dự án đầu tư mở rộng đã được cấp phép hoặc thực hiện trước ngày 01/01/2014, việc áp dụng ưu đãi thuế được thực hiện theo các quy định pháp luật về thuế TNDN có hiệu lực tại thời điểm đầu tư.
- Trường hợp dự án đầu tư mở rộng phát sinh trước năm 2014 nhưng không thuộc diện ưu đãi thuế TNDN trước đây, nếu đáp ứng các điều kiện ưu đãi theo quy định mới của Luật số 32/2013/QH13 thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2014.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Công văn 5791/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được căn cứ trên các quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, Luật sửa đổi bổ sung số 32/2013/QH13, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn thi hành của Bộ Tài chính tại thời điểm đó.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5791/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Bình Phước; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2125/CT-TTHT ngày 16/10/2014 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước và công văn số 07/CTCPKD-BOT741 ngày 10/11/2014 của Công ty Cổ phần kinh doanh BOT đường ĐT 741 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án BOT. Về vấn đề này, sau khi xin ý kiến các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Khoản 3 Điều 46 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“3. Cơ sở kinh doanh đang được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại các Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003, số 152/2004/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ và các quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại. Trường hợp mức ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đang được hưởng thấp hơn mức ưu đãi quy định tại Nghị định này thì cơ sở kinh doanh được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này cho thời gian còn lại.”
- Khoản 1 Điều 35 Nghị định số 78/2007/NĐ-CP ngày 11/05/2007 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao quy định:
“1. Doanh nghiệp BOT và doanh nghiệp BTO được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như quy định đối với Dự án thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư. Ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp này được áp dụng trong toàn bộ thời gian thực hiện Dự án.”
- Theo quy định tại Khoản 3 Điều 34, Khoản 5 Điều 35 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
- Khoản 1 Điều 11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 quy định:
“1. Trường hợp pháp luật, chính sách mới được ban hành có các quyền lợi và ưu đãi cao hơn so với quyền lợi, ưu đãi mà nhà đầu tư đã được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được hưởng các quyền lợi, ưu đãi theo quy định mới kể từ ngày pháp luật, chính sách mới đó có hiệu lực.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty Cổ phần kinh doanh BOT đường ĐT741 được thành lập mới từ dự án BOT đường ĐT741 trên cơ sở hợp đồng BOT nâng cấp, mở rộng đường ĐT741 (đoạn Đồng Xoài - Phước Long) với UBND tỉnh Bình Phước, phát sinh doanh thu của dự án được ưu đãi thuế từ ngày 15/11/2005, đăng ký ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp từ 01/01/2006 thì Công ty áp dụng thuế suất 10% trong toàn bộ thời gian thực hiện dự án kể từ năm 2007, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 4 năm (từ năm 2006 đến năm 2009), giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo (kể từ năm 2010). Nếu Công ty Cổ phần kinh doanh BOT đường ĐT741 phát hiện hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp cho cơ quan thuế còn sai sót thì Công ty được khai bổ sung, điều chỉnh hồ sơ khai thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Phước và Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5711/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5718/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5686/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5723/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5891/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với các trường học do Làng trẻ em SOS Quốc tế tài trợ kinh phí để xây dựng và duy trì hoạt động do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5860/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Đầu tư 2005
- 2 Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Nghị định 78/2007/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao
- 4 Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5 Nghị định 152/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 6 Công văn 5711/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5718/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5686/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5723/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 5891/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với các trường học do Làng trẻ em SOS Quốc tế tài trợ kinh phí để xây dựng và duy trì hoạt động do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 5860/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành