Giới thiệu về Công văn 5711/TCT-CS năm 2014
Công văn 5711/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cục thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh việc hướng dẫn điều kiện, nguyên tắc và phương pháp xác định ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư mở rộng, đồng thời giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình chuyển tiếp chính sách thuế giữa các thời kỳ.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng
Công văn đưa ra các hướng dẫn chi tiết về việc xác định ưu đãi đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (đầu tư mở rộng) thông qua việc nâng cao công suất, đổi mới công nghệ hoặc quy mô sản xuất:
- Lựa chọn phương thức hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí quy định được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Phương pháp xác định thu nhập tăng thêm: Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng. Trường hợp không thể hạch toán riêng, phần thu nhập này được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đầu tư đi vào hoạt động so với tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tiêu chí kỹ thuật và công nghệ: Dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng các tiêu chuẩn về tỷ lệ giá trị tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định của pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm triển khai dự án.
Hướng dẫn xử lý chuyển tiếp ưu đãi thuế cho các giai đoạn trước
Một trong những nội dung quan trọng của Công văn 5711/TCT-CS là tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp thực hiện đầu tư mở rộng trong giai đoạn trước năm 2014 (thời điểm Luật Thuế TNDN số 32/2013/QH13 chưa có hiệu lực):
- Đối với dự án thực hiện trước năm 2014: Các dự án đầu tư mở rộng đã thực hiện trong giai đoạn trước ngày 01/01/2014 nhưng không thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế theo quy định pháp luật cũ, nếu đáp ứng đủ các điều kiện ưu đãi theo Luật số 32/2013/QH13 thì sẽ được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại tính từ kỳ tính thuế năm 2014.
- Xác định thời gian ưu đãi còn lại: Thời gian ưu đãi còn lại được tính bằng thời gian ưu đãi quy định trừ đi số năm doanh nghiệp đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ khi dự án đầu tư mở rộng hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng.
Nghĩa vụ kê khai và trách nhiệm tuân thủ của doanh nghiệp
Tổng cục Thuế nhấn mạnh vai trò tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thực hiện chính sách thuế:
- Tự xác định và kê khai: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự rà soát các điều kiện ưu đãi, tự tính toán mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế và thể hiện đầy đủ trong hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm gửi cơ quan thuế.
- Lưu trữ hồ sơ, chứng từ: Doanh nghiệp phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ dự án đầu tư, chứng từ chứng minh nguồn vốn, hóa đơn mua sắm tài sản cố định và hệ thống sổ sách kế toán hạch toán riêng biệt để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý.
- Xử lý vi phạm: Trường hợp cơ quan thuế qua công tác thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp kê khai không chính xác hoặc không đáp ứng đủ điều kiện hưởng ưu đãi, doanh nghiệp sẽ bị truy thu đủ số thuế TNDN, đồng thời bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5711/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4014/CV-KV ngày 29/10/2014 của Công ty TNHH Kiến Vương về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Về vấn đề này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 2 Điều 19 Chương 4 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định:
“2. Không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Khoản 1, Khoản 4 Điều 4 và Điều 15, Điều 16 Nghị định này và không áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này đối với các khoản thu nhập sau:
…
d) Các khoản thu nhập khác quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định này không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh được hướng ưu đãi thuế (đối với trường hợp đáp ứng điều kiện ưu đãi về lĩnh vực, ngành nghề quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này)”
Tại Khoản 15 Điều 7 Chương I Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định về thu nhập khác như sau:
“15. Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ; thu nhập nhận được từ Các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác. Các khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật thì giá trị của hiện vật được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ tương đương lại thời điểm nhận ".
Tại khoản 4 Điều 18 Chương VI Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định về điều kiện áp dụng ưu dãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
"Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập nên tại điểm a, b, c Khoản 3 Điều này ".
Căn cứ quy định nêu trên, năm 2014, Công ty có phát sinh khoản thu nhập nhận được từ nhà cung cấp giảm giá do đã bán được số lượng hàng hóa theo yêu cầu của nhà cung cấp thì khoản thu nhập này là thu nhập khác của Công ty. Căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính, nếu năm 2014 Công ty đang hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện ưu đãi về địa bàn theo quy định tại văn bản pháp quy trước năm 2014 thì Công ty được hưởng ưu dãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập khác nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh và Công ty TNHH Kiến Vương biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5135/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5222/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5552/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5573/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5718/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5686/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5691/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5805/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 64431/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng dự án do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 5767/TCT-CS năm 2014 đề nghị báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 5877/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 5723/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 5791/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 5860/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5135/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5222/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5552/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5573/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5718/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5686/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5691/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 5805/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 64431/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng dự án do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12 Công văn 5767/TCT-CS năm 2014 đề nghị báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 5877/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 5723/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 15 Công văn 5791/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 16 Công văn 5860/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành