Công văn 5860/TCT-CS được ban hành năm 2014 bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), trọng tâm là các quy định về ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng và các điều kiện chuyển tiếp ưu đãi cho doanh nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đang hoạt động sản xuất kinh doanh có thực hiện dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án đầu tư mở rộng thuộc diện điều chỉnh của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng- Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (đầu tư mở rộng) vào các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Việc xác định phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng để áp dụng ưu đãi thuế phải tuân thủ các phương pháp hạch toán riêng biệt. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm này, thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đầu tư đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về vốn đầu tư tối thiểu hoặc tiêu chí về công nghệ, công suất tăng thêm theo quy định của pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm triển khai dự án đầu tư mở rộng để được hưởng các chính sách ưu đãi thuế.
- Ưu đãi thuế TNDN đối với đầu tư mở rộng không áp dụng cho các trường hợp đầu tư mở rộng do nhận chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc nhận chuyển nhượng doanh nghiệp đang hoạt động từ các tổ chức, cá nhân khác mà không có sự đầu tư tăng thêm máy móc, thiết bị công nghệ hiện đại.
- Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai và tự nộp thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp trên địa bàn, đối chiếu với các quy định pháp luật về thuế TNDN qua các thời kỳ để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy định.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các trường hợp đặc thù vượt quá thẩm quyền giải quyết, các Cục Thuế cần tổng hợp báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế để được xem xét, hướng dẫn giải quyết cụ thể, tránh gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu lực thi hành
Công văn 5860/TCT-CS năm 2014 có hiệu lực hướng dẫn thi hành kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất cùng với các quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5860/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cà Mau.
Ngày 08/12/2014, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1482/CT-TT-HTNNT đề ngày 20/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Cà Mau về việc chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với trường hợp của Công ty cổ phần thủy sản Cà Mau. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Liên quan đến nội dung vướng mắc về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với trường hợp của Công ty cổ phần thủy sản Cà Mau, Tổng cục Thuế đã có các công văn số 742/TCT-TTr ngày 11/3/2010, công văn số 3402/TCT-CS ngày 20/8/2014 gửi Cục Thuế tỉnh Cà Mau về vấn đề nêu trên. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Cà Mau thực hiện theo đúng nội dung hướng dẫn tại công văn số 742/TCT-TTr và công văn số 3402/TCT-CS nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Cà Mau biết.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5711/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5718/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5805/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5791/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 55/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 10077/CT-TTHT năm 2014 chính sách về thay đổi các chỉ tiêu trên tờ khai đăng ký thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Công văn 5711/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5718/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5805/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5791/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3402/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 55/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 10077/CT-TTHT năm 2014 chính sách về thay đổi các chỉ tiêu trên tờ khai đăng ký thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành