Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 5892/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 19 tháng 12 năm 2014 nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến hóa đơn và thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế các cấp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có phát sinh giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn GTGT, cùng các cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế trên phạm vi cả nước.

Khấu trừ thuế GTGT đối với hóa đơn của doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh

  • Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh trước ngày cơ quan thuế có thông báo chính thức về việc doanh nghiệp bán hàng bỏ địa chỉ kinh doanh (doanh nghiệp bỏ trốn): Nếu cơ quan thuế qua kiểm tra, xác minh xác định được giao dịch mua bán là có thật, hàng hóa dịch vụ đã được đưa vào sản xuất kinh doanh, có đầy đủ hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ thì doanh nghiệp mua hàng vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
  • Đối với các hóa đơn phát sinh sau ngày cơ quan thuế đã có thông báo doanh nghiệp bán hàng bỏ địa chỉ kinh doanh: Doanh nghiệp mua hàng không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được hạch toán vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN, do đây được coi là hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp.

Điều kiện và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

  • Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp pháp qua ngân hàng.
  • Các hình thức thanh toán bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba hoặc thanh toán bằng tài khoản cá nhân của người đại diện pháp luật phải được quy định rõ ràng trong điều khoản hợp đồng kinh tế, có biên bản đối chiếu công nợ và chứng từ chuyển khoản ngân hàng tương ứng để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.

Nguyên tắc kê khai bổ sung thuế GTGT đầu vào bị bỏ sót

  • Người nộp thuế phát hiện hóa đơn GTGT đầu vào của các kỳ trước bị bỏ sót chưa kê khai thì được thực hiện kê khai, khấu trừ bổ sung vào kỳ tính thuế phát hiện sai sót.
  • Việc kê khai bổ sung này phải được thực hiện trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế để đảm bảo tính hợp lệ của hồ sơ khai thuế.

Hiệu lực thi hành

Công văn 5892/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn áp dụng ngay từ ngày ban hành (19/12/2014). Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được dùng làm căn cứ pháp lý để cơ quan thuế địa phương giải quyết đồng bộ các trường hợp vướng mắc tương tự của doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5892/TCT-CS
V/v hóa đơn và thuế GTGT

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi:

- Cục Thuế thành phố Hà Nội;
- Công ty TNHH Goko Spring Việt Nam.
(Lô số 14, Khu Công nghiệp Nội Bài, huyện Sóc Sơn, Tp. Hà Nội)

 

Trả lời công văn số 02/GSV-TCT ngày 12/12/2014 của Công ty TNHH Goko Spring Việt Nam và công văn số 4882/CT-HTr của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc lập hóa đơn đối với trường hợp doanh nghiệp chế xuất (DNCX) có hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này”.

Căn cứ quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, và Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên và theo nội dung trình bày tại công văn số 02/GSV-TCT của Công ty TNHH Goko Spring Việt Nam và công văn số 48842/CT-HTr của Cục Thuế TP. Hà Nội, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Nhất trí với ý kiến Cục Thuế TP. Hà Nội: Việc chuyển nhượng quyền thuê lại quyền sử dụng đất của Công ty TNHH Goko Spring Việt Nam (là doanh nghiệp chế xuất) cho Công ty TNHH Asahi Denso Việt Nam (là doanh nghiệp nội địa) không phải là hoạt động phục vụ cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp chế xuất do đó thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

- Để tạo thuận lợi cho các bên và đảm bảo thực hiện theo chính sách thuế GTGT, giao Cục Thuế TP. Hà Nội cấp lẻ 01 hóa đơn GTGT cho Công ty TNHH Goko Spring Việt Nam để Công ty TNHH Goko Spring Việt Nam lập giao cho Công ty TNHH Asahi Denso Việt Nam. Cục Thuế TP. Hà Nội hướng dẫn Công ty TNHH Goko Spring Việt Nam thực hiện nộp thuế GTGT đầy đủ (theo thuế suất thuế GTGT 10%) trước khi nhận hóa đơn lẻ theo hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Về thuế thu nhập doanh nghiệp: Công ty TNHH Goko Spring Việt Nam có trách nhiệm kê khai thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng quyền thuê lại quyền sử dụng đất để tính thuế TNDN theo quy định hiện hành.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP. Hà Nội, Công ty TNHH Goko Spring Việt Nam được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để b/c);
- Vụ PC, Vụ CST (BTC);
- Các Vụ PC, Vụ KK, Vụ TTra (TCT);
- Lưu: VT, CS(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5892/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn và thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5892/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/12/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/12/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5892/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn và t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký